Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
Dai hoc Su pham Da Nang.PNG
Thành lập 4 tháng 4 năm 1994
Loại hình Đại học công lập
Hiệu trưởng PGS.TS Lưu Trang
Địa chỉ Số 459, đường Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại (84) - 511 - 3841 323
Website http://www.ued.udn.vn/

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (tên tiếng Anh: The University of Da Nang - University of Education) - được thành lập theo Nghị định 32/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ, trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, bộ môn cơ bản của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bộ môn văn hóa của Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi. Là trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng. Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp, đào tạo cử nhân khoa học và đào tạo sau đại học; giảng dạy các bộ môn khoa học cơ bản cho các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng. Đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố miền Trung - Tây Nguyên.

Tuyển sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà trường hiện đang đào tạo nhiều cấp học, hệ đào tạo khác nhau. Hàng năm, chỉ tiêu tuyển sinh gần 3.000 sinh viên các hệ.

Quy mô đào tạo hơn 14.000 sinh viên, trong đó có gần 9.000 sinh viên chính quy đang theo học tại trường và gần 5.200 sinh viên hệ vừa học vừa làm đang theo học tại 15 cơ sở liên kết đào tạo trong cả nước.

Hệ thống đào tạo của trường bao gồm các cấp học:

Đại học - đào tạo 30 chuyên ngành:

  • Khối Sư phạm - đào tạo 12 chuyên ngành
    1. Sư phạm Toán học
    2. Sư phạm Tin học
    3. Sư phạm Vật lý
    4. Sư phạm Hoá học
    5. Sư phạm Sinh học
    6. Sư phạm Ngữ văn
    7. Sư phạm Lịch sử
    8. Sư phạm Địa lý
    9. Sư phạm Âm nhạc
    10. Giáo dục Chính trị
    11. Giáo dục Tiểu học
    12. Giáo dục Mầm non
  • Khối Cử nhân - đào tạo 18 chuyên ngành
    1. Cử nhân Toán ứng dụng
    2. Cử nhân Công nghệ Thông tin
    3. Cử nhân Vật lý học (chuyên ngành Điện tử và Công nghệ viễn thông)
    4. Cử nhân Hóa học (chuyên ngành Phân tích - Môi trường)
    5. Cử nhân Hoá học (chuyên ngành Hóa Dược)
    6. Cử nhân Khoa học Môi trường (chuyên ngành Quản lý môi trường)
    7. Cử nhân Công nghệ Sinh học (chuyên ngành Ứng dụng Công nghệ Sinh học trong Nông nghiệp - Dược liệu - Môi trường)
    8. Cử nhân Quản lý Tài nguyên - Môi trường
    9. Cử nhân Văn học
    10. Cử nhân Văn hóa học (chuyên ngành Quản lý văn hóa)
    11. Cử nhân Báo chí
    12. Cử nhân Việt Nam học dành cho người nước ngoài
    13. Cử nhân Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế)
    14. Cử nhân Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa - Du lịch)
    15. Cử nhân Địa lý tự nhiên (chuyên ngành Địa lý Tự nhiên - Môi trường)
    16. Cử nhân Địa lý học (chuyên ngành Địa lý Du lịch)
    17. Cử nhân Tâm lý học
    18. Cử nhân Công tác Xã hội

Thạc sĩ - đào tạo 16 chuyên ngành:

  1. Hóa lý
  2. Phương pháp toán sơ cấp
  3. Đại số và lí thuyết số
  4. Toán giải tích
  5. Hóa hữu cơ
  6. Hệ thống thông tin
  7. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
  8. Quản lí giáo dục
  9. Sinh thái học
  10. Văn học Việt Nam
  11. Ngôn ngữ học
  12. Lịch sử Việt Nam
  13. Việt Nam học
  14. Tâm lý học
  15. Sinh học thực nghiệm
  16. Giáo dục học

Tiến sĩ - đào tạo 3 chuyên ngành:

  1. Hoá Hữu cơ
  2. Ngôn ngữ học
  3. Văn học Việt Nam

Chất lượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 10 năm 2017, trường có 272 giảng viên. Trong đó có 1 Giáo sư, 11 phó giáo sư, 46 tiến sĩ, 179 thạc sĩ và 35 giảng viên có trình độ đại học.[1]

Chất lượng đầu ra lý thuyết:[sửa | sửa mã nguồn]

Thái độ của người ra trường:

  • Có lòng yêu nước và yêu nghề.
  • Có ý chí dấn thân, lập nghiệp.
  • Có khả năng biện luận một vấn đề.
  • Có đạo đức và nhân phẩm của một người trí thức.

Kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mình học.
  • Có kỹ năng trong giao tiếp và làm việc nhóm tốt.
  • Có khả năng tư duy liên tục để phát triển tốt sự nghiệp.
  • Có trình độ anh văn tối thiểu B1.

Chất lượng đầu ra thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chất lượng đầu ra thực tế tính theo các ngành có thời gian tốt nghiệp vào năm 2016
Cấp bậc đào tạo Số lượng nhập học Số lượng tốt nghiệp đúng hạn Tỉ lệ tốt nghiệp loại xuất sắc Tỉ lệ tốt nghiệp loại giỏi Tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường 1 năm
Đại học 1720 1354 2,2% 33,7% 73,9%
Thạc sĩ (Cao học) 124 84 Trường không phân loại ở bậc đào tạo này 100%

Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường 1 năm đã bao gồm sinh viên học lên Thạc sĩ.

Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường 1 năm đã bao gồm số lượng sinh viên khởi nghiệp (tự tạo công việc cho chính mình).

Theo công bố của trường công bố vào tháng 10 năm 2017.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Trường hiện có 7 phòng chức năng, 2 tổ trực thuộc, 12 khoa chuyên ngành và 3 trung tâm:

Các phòng chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tổ chức - Hành chính
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Công tác sinh viên
  • Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế
  • Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
  • Phòng Cơ sở vật chất
  • Phòng Kế hoạch - Tài chính

Tổ trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ Thư viện
  • Tổ Thanh tra - Pháp chế

Các khoa chuyên ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Các trung tâm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm nghiên cứu và bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
  • Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn
  • Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại. Bao gồm một hệ thống các giảng đường, phòng học với hàng trăm phòng khác nhau với tổng diện tích 10.000 m², 6 phòng multimedia với 300 máy vi tính (laptop) nối mạng, 1 phòng máy chủ, 3 phòng sản xuất giáo trình điện tử. Hệ thống 39 phòng thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh, Địa...phòng thực hành Âm nhạc với nhiều thiết bị hiện đại. Hội trường lớn có sức chứa trên 600 chỗ. Thư viện tổng hợp với hàng vạn bản sách. Tất cả các phòng, khoa, đơn vị trực thuộc đều được kết nối mạng cáp quang nội bộ Đại học Đà Nẵng và trong khuôn viên nhà trường có thể kết nối mạng Internet không dây.

Thành phần lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Giám hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng
PGS.TS Lưu Trang
Phó Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng Phó Hiệu trưởng
PGS.TS Lê Quang Sơn PGS.TS Trần Xuân Bách PGS.TS Võ Văn Minh

Hiệu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Thời gian
1 TS. Nguyễn Khắc Sính 1994 - 1999
2 PGS. TS Lê Văn Sơn 1999 - 2009
3 PGS. TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh 2009 - 2017
4 PGS. TS Lưu Trang 2017 - nay

Hợp tác Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện trường có quan hệ hợp tác đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu khác trong nước. Ngoài ra, trường còn liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trường cao đẳng trong cả nước, bồi dưỡng, nâng chuẩn giáo viên các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông, đào tạo các ngành cử nhân khoa học, trung cấp tin học... (trong danh mục hệ chính quy của trường). Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tốt nghiệp cử nhân khoa học có nguyện vọng làm giáo viên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2 cho giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp.

Hợp tác Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của Đại học Đà Nẵng, trường có quan hệ hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu thuộc các nước Đông Âu, Nga và các nước SNG, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Canada, Úc, Ấn Độ và các nước thuộc khối ASEAN. Qua 4 năm thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, nhà trường đã tiếp nhận đào tạo cho trên 500 lưu học sinh thuộc các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, CHDCND Lào... Hiện tại, đang có trên 150 lưu học sinh nhiều nước đang theo học tiếng Việt và các chuyên ngành tại trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng.

Thành tích đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Qua hơn 40 năm xây dựng, phát triển và gần 25 năm hội nhập Đại học Đà Nẵng, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã đào tạo được hàng trăm thạc sĩ và tiến sĩ, hơn 15.000 cử nhân sư phạm và cử nhân khoa học, hơn 14.000 cử nhân cao đẳng sư phạm, 17.500 trung cấp sư phạm tiểu học và mầm non. Chuẩn hoá gần 18.000 giáo viên các cấp, đào tạo gần 5.000 cán bộ quản lý giáo dục.
  • Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1985), Huân chương Lao động hạng Nhì (2002), Huân chương Lao động hạng Nhất (2015) cùng nhiều Cờ, Bằng khen khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Uỷ ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng...
  • Trường là cơ sở giáo dục Đại học đầu tiên của Việt Nam được kiểm định và công nhận đạt chất lượng bởi một tổ chức kiểm định độc lập.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Thành viên Đại học Đà Nẵng
Trường Đại học Bách KhoaTrường Đại học Kinh tếTrường Đại học Sư phạmTrường Đại học Ngoại ngữTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuậtTrường Cao đẳng Công nghệ thông tinPhân hiệu tại Kon TumKhoa Y DượcKhoa Giáo dục thể chấtKhoa Công nghệKhoa Công nghệ Thông tin và Truyền thôngKhoa Đào tạo Quốc tếViện Anh ngữViện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Báo cáo công khai của trường”.