Danh sách các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là Danh sách các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế theo Công ước Ramsar về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước, công nhận cơ bản sinh thái đất ngập nước và chức năng, giá trị của chúng về kinh tế, văn hóa, khoa học, và giải trí.[1][2]

Công ước quy định rằng "vùng đất ngập nước cần được lựa chọn cho danh sách các vùng ngập nước có tầm quan trọng quốc tế về sinh thái học, thực vật học, động vật học, sự nghiên cứu về hồ học hoặc thủy văn". Trong những năm qua, Hội nghị các bên tham gia đã áp dụng nhiều tiêu chí cụ thể giải thích các văn bản Công ước, cũng như một Tờ Thông tin về vùng đất ngập nước Ramsar và một hệ thống phân loại các loại đất ngập nước.[3]

Dưới đây là danh sách các vùng đất ngập nước theo công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế được xếp theo châu lục, quốc gia.

Mục lục

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Bãi bùn trong Rừng Sundarbans tại Bangladesh.
Hồ Agmon, trong khu bảo tồn Thung lũng Hula, Israel.
Quang cảnh tuyệt đẹp của Hồ Rara thuộc Vườn quốc gia Rara, Nepal.
Điểm cực Nam Tanjung Piai của Bán đảo Malaysia, Malaysia.
Bãi bồi ven biển Don Hoi Lot, khu Ramsar tại Thái Lan.
Khách du lịch khám phá Vùng đất ngập nước Sihcao, Trung Quốc.
Những đồng cỏ ngập nước cùng đàn chim tại Vườn quốc gia Tràm Chim, Việt Nam.

Ấn Độ[sửa | sửa mã nguồn]

Bahrain[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vịnh Tubli
Quần đảo Hawar

Bangladesh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn rừng Sundarbans 6.017
Hệ sinh thái ngập nước Tanguar Haor 100

Bhutan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã Bumdeling 1,42
Khotokha 1,14

Campuchia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã Boeng Chhmar và hệ thống sông ngập lũ, một phần Khu dự trữ sinh quyển Tonlé Sap 280
Koh Kapik và các đảo liên quan 120
Sông Mê Kông, đoạn trải dài phía Bắc Stoeng Treng 146

Indonesia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Berbak 1.627
Vườn quốc gia Danau Sentarum 800
Khu bảo tồn động vật hoang dã Pulau Rambut 0,90
Vườn quốc gia Rawa Aopa Watumohai 1.051,94
Vườn quốc gia Wasur 4.138,1
Vườn quốc gia Sembilang 2.028,96

Iran[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Anzali,[4] 150
Arjan Meadow,[5] 22
Hồ Gori,[6] 1,2
Hồ Kobi,[7] 12
Hồ Parishan,[5] 40
Bán đảo Miankaleh, Vịnh Gorgan, Lapoo-Zaghmarz Ab-bandan[8] 1.000
Vùng đất ngập nước quốc tế Shadegan [5][9][10] 2

Iraq[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hawizeh Marsh (Haur Al-Hawizeh) 1.377

Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn thiên nhiên En Afeq 0,66
Khu bảo tồn thiên nhiên Hula 3

Jordan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn vùng đất ngập nước Azraq 73,72

Lào[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Beung Kiat Ngong 23,6
Vùng đất ngập nước Xe Champhone 124

Liban[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Ammiq 2,8
Vách đá Deir el Nouriyeh tại Ras Chekaa
Khu bảo tồn thiên nhiên Quần đảo Palm 4,5
Bãi biển Týros 3,8

Malaysia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Bera 311
Sông Pulai 91
Đảo Kukup 6
Tanjung Piai 5
Khu bảo tồn rừng Trusan Kinabatangan 404
Khu bảo tồn động vật hoang dã Kulamba 207
Khu bảo tồn rừng Kuala Maruap và Kuala Segama 177
Vùng đất trũng ngập nước Kinabatangan Segama 788

Mông Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Myanmar[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã đất ngập nước Moyingyi 2,56

Nepal[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã Koshi Tappu 175
Beeshazar Tal tại Chitwan 32
Ghodaghodi Tal tại Kailali 25,63
Hồ chứa Jagdishpur tại Kapilvastu 2,25
Các hồ Gokyo tại Vườn quốc gia Sagarmatha 77,7
Gosainkunda tại Vườn quốc gia Langtang 10,3
Hồ Rara tại Vườn quốc gia Rara 15,83
Hồ Phoksundo tại Vườn quốc gia Shey Phoksundo 4,94
Mai Pokhari tại Ilam 0,12

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Pakistan[sửa | sửa mã nguồn]

Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã Agusan Marsh 148,36
Môi trường sống và khu du lịch sinh thái Las Piñas-Parañaque 1,75
Vườn quốc gia Hồ Naujan 145,68
Khu bảo tồn động vật hoang dã Đảo Olango 58
Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa 222,02
Vườn quốc gia biển Rạn san hô Tubbataha 968,28

Sri Lanka[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn hồ chứa nước Annaiwiludawa 13,97
Vườn quốc gia Bundala 62,10
Sông Maduganga 9,15
Khu bảo tồn Vankalai 48,39
Khu vực đất ngập nước Kumana 190,11

Syria[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn thiên nhiên Sabkhat al-Jabbul[11] 100

Tajikistan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Karakul 364
Hồ chứa nước Kayrakum 520
Hạ lưu sông Pyandj
Các hồ ShorkulRangkul 24
Hồ Zorkul 38

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Turkmenistan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vịnh Turkmenbashy 2.671,24

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Bitahai, Vân Nam 19
Khu bảo tồn thiên nhiên Chongming Dongtan, Thượng Hải 326
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Đại Phong, Giang Tô 780
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Hồ Dalai, Nội Mông 7.400
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Hải cẩu đốm Đại Liên, Liêu Ninh 117
Dashanbao, Vân Nam 59
Dongdongtinghu, Hồ Nam 1.900
Dongzhaigang, Hải Nam 54
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Eerduosi, Nội Mông 77
Hồ Ngoring, Thanh Hải 659
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Hồng Hà, Hắc Long Giang 218
Khu bảo tồn rùa biển quốc gia Huidong, Quảng Đông 4
Vùng đất ngập nước Lashihai, Vân Nam 36
Đầm Mai Po và các vịnh bên trong, Tân Giới, Hồng Kông 15
Maidika, Khu tự trị Tây Tạng 435
Mapangyong Cuo, Khu tự trị Tây Tạng 738
Khu dự trữ chim mặt nước và vùng đất ngập nước Nam Động Đình, Hồ Nam 1.680
Vùng đất ngập nước Napahai, Vân Nam 21
Niaodao ("Đảo Chim"), Thanh Hải 536
Poyanghu, Giang Tây 224
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia San Jiang, Hắc Long Giang 1.644
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Shankou, Quảng Tây 40
Cửa sông Shuangtai, Liêu Ninh 1.280
Vùng đất ngập nước Sihcao,[12] Đài Loan 5,15
Khu bảo tồn thiên nhiên Hồ Xi Dongting, Hồ Nam 350
Khu bảo tồn thiên nhiên Hồ Khanka, Hắc Long Giang 2.225
Xianghai, Cát Lâm 1.055
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Yancheng, Giang Tô 4.530
Hồ Gyaring, Thanh Hải 649
Zhalong, Hắc Long Giang 2.100
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Trạm Giang, Quảng Đông 203

UAE[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn Mangrove và Alhafeya tại Khor Kalba 14,94
Khu bảo tồn động vật hoang dã Ras Al Khor 6,20
Vườn quốc gia Wadi Wurayah 127

Uzbekistan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hệ thống các hồ Aydar Arnasay 5.271
Hồ Dengizkul 331

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Ba Bể 100,48
Hệ đất ngập nước Bàu Sấu - Nam Cát Tiên 137,59
Vườn quốc gia Mũi Cà Mau 418,62
Vườn quốc gia Tràm Chim 73,13
Vườn quốc gia Xuân Thủy 120

Yemen[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm phá Detwah

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Albania[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Shkodërsông Buna 495,62
Đầm phá Karavasta 2.000
Vườn quốc gia Butrint 135

Andorra[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Parc naturel de la vallée de Sorteny (Parc natural de la vall de Sorteny) 10.80

Armenia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khor Virap Marsh 0.5
Lake Arpi 32.30
Lake Sevan 4902.31

Azerbaijan[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Lake Ağgöl (Ağgöl National Park) 5
Gizil-Agach State Reserve 990.6

Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ Słoneczny Górny, Khu bảo tồn thiên nhiên Các hồ Milicz, Ba Lan.
Tên Diện tích (km2)
Biebrza National Park (north-east Poland) 592
Drużno Lake Nature Reserve (near the Vistula delta) 31
Karaś Lake Nature Reserve (in the Masurian Lake District) 8
Karkonosze National Park, subalpine peat bogs (near the Czech border) 0.4
Łuknajno Lake Nature Reserve (in the Masurian Lake District) 7
Milicz Ponds Nature Reserve (within Barycz Valley Landscape Park, south-west Poland) 53
Narew National Park (north-east Poland) 73.5
Polesie National Park (east Poland) 98
Seven Island Lake Nature Reserve (near the Russian border) 10
Świdwie Nature Reserve (in Wkrzańska Forest in north-west Poland) 8.9
Słowiński National Park (on the Baltic coast) 182
Ujście Warty National Park (confluence of the Warta and Oder) 42
Wigry National Park (north-east Poland) 151

Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
De Ijzerbroeken te Diksmuide en Lo-Reninge 24
Kalmthoutse Heide 22
Marais d'Harchies 5
Schorren van de Beneden Schelde 4.2
Vlaamse Banken 19
Zwin 5

Bosnia và Herzegovina[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Bardaca Wetlands 35
Hutovo Blato 74.11
Livanjsko Polje 458.68

Bồ Đào Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bertiandos and São Pedro of Arcos Lagoons 346
Caldeira da Graciosa 120
Caldeira do Faial 312
Caldeirão do Corvo 316
Complexo Vulcânico das Furnas 2,855
Complexo Vulcânico das Sete Cidades 2,171
Complexo Vulcânico do Fogo 2,182
Estrela Mountain Upper Plateau and upper Zêzere River 5,075
Estuário do Tejo 14,563
Estuário do Sado 25,588
Fajã da Caldeira and Fajã dos Cubres 87
Ilhéus das Formigas and Recife Dollabarat 0.07
Lagoa de Albufeira 19.95
Lagoa de St. André et Lagoa de Sancha 26.38
Mira Minde Polje and related Springs 6.62
Mondego Estuary 15.18
Pateira de Fermentelos Lake and Águeda and Cértima Valleys 15.59
Paúl da Praia da Vitória (Praia da Vitória Marsh) 0.16
Paúl de Arzila 5.85
Paúl de Boquilobo 5.29
Paúl de Madriz (Bas Mondego) 2.26
Paúl de Tornada (Tornada Marsh) 0.5
Paúl do Taipal (Taipal Marsh) 2.33
Furnas do Enxofre and Algar do Carvão (Planalto Central da Terceira) 12.83
Planalto Central das Flores (Morro Alto) 25.72
Planalto Central de São Jorge (Pico da Esperança) 2.31
Planalto Central do Pico (Achada) 7.48
Ria de Alvor 14.54
Ria Formosa 160
Sapais de Castro Marim 22.35
Vascão River 443.31

Bungary[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Persina 69
Ropotamo 55
Poda 1

Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Crna Mlaka 7.56
Kopački Rit 238.94
Vransko Lake 57.48
Lonjsko Polje and Mokro Polje (incl. Krapje Djol) 512.18
Neretva River Delta 127.42

Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Little Belt[13] 351
Læsø[13] 664
Wadden Sea[13] 1505

Estonia[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Alam-Pedja Nature Reserve 260
Emajõe-Suursoo Nature Reserve and Piirissaar Island 326
Endla Nature Reserve 80.5
Hiiumaa Islets and Käina Bay 177
Laidevahe Nature Reserve 24.2
Matsalu National Park 486.1
Muraka Nature Reserve 124
Nigula Nature Reserve 64
Puhtu-Laelatu-Nehatu Wetland Complex (Puhtu-Laelatu Nature Reserve and Nehatu Nature Reserve) 46.4
Sookuninga Nature Reserve 58.7
Soomaa National Park 371.7
Vilsandi National Park 241

Phần Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Vanhankaupunginlahti 5.08

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Baie de Somme 170
Baie du Mont Saint-Michel 620
Basse-Mana 590
Basses Vallées Angenvines 65
Bassin du Drugeon 59
Camargue 850
Etang de Biguglia 20
Etangs de la Champagne humide 1,350
Etangs de la Petite Woëvre 53
Etangs du Lindre, Forêt du Romersberg et zones voisines 53
Golfe du Morbihan 230
Grand Cul-de-Sac Marin de la Guadeloupe 200
Grande Brière 190
La Brenne 1,400
La Petite Camargue 370
Lac de Grand-Lieu 63
Lac du Bourget - Marais de Chautagne 55
Marais De Kaw 1,370
Marais du Cotentin et du Bessin, Baie des Veys 325
Marais du Fier d'Ars 45
Marais salants de Guérande et du Més 52
Rives du Lac Léman 33

Gruzia[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Ispani Mire 7.7
Wetlands of Central Kolkheti 337.1

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Danube floodplains & Donaumoos 80
Elbe river floodplains between Schnackenburg and Lauenburg 75
Bodden Sea: Rügen - Hiddensee - Zingst 258
Schleswig-Holstein Wadden Sea and adjacent areas 4549
Lake Starnberg 57
Lower Saxon Wadden Sea, East Frisian Wadden Sea & Dollart 1216

Hy Lạp[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Amvrakikos Gulf 236.49
Artificial Lake Kerkini 109.96
Axios, Loudias, Aliakmon Delta 118.08
Evros Delta 92.67
Kotychi Lagoons 63.02
Lake Mikri Prespa 50.78
Lake Vistionis, Porto Lagos, Lake Ismaris, and adjoining lagoons 243.96
Lakes Volvi, and Koronia 163.88
Messolonghi-Etoliko Lagoons 33.87
Nestos Delta and adjoining lagoons 219.30

Guernsey[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bờ biển Tây AlderneyCác đảo Burhou (C.I.) 156,29
Đảo Lihou và l'Erée Headland, Guernsey 4,27

Iceland[sửa | sửa mã nguồn]

Name Diện tích (km2)
Grunnafjördur 14.70
Myvatn-Laxá region (part) 200
Thjörsárver 375

Cộng hòa Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Đảo Man[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Ballaugh Curragh, Ballaugh 1,93

Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bacino dell'Angitola 9
Biviere di Gela 2.6
Isola Boscone 2.0
Lago dei Monaci 0.9
Lago di Barrea 3.0
Lago di Matzi 4.1
Lago di Caprolace 2.3
Lago di Fogliano 4.0
Lago di Nazzano 2.7
Lago di Sabaudia 15
Lago di Tovel 0.4
Laguna di Marano: Foci dello Stella 14
Laguna di Orbetello 9
Laguna di Venezia: Valle Averto 5
Le Cesine 6
Ortazzo e Ortazzino 4.4
Palude Brabbia (near Cazzago Brabbia) 4.6
Palude della Diaccia Botrona 25
Palude di Bolgheri 5
Palude di Colfiorito 1.6
Palude di Ostiglia 1.2
Piallassa della Baiona e Risega 16
Pian di Spagna - Lago di Mezzola 17
Punte Alberete 4.8
Sacca di Bellocchio 2.2
Saline di Cervia 8
Saline di Margherita di Savoia 39
Stagno di Cábras 36
Stagno di Cagliari (a.k.a. Santa Gilla) 35
Stagno di Corru S'Ittiri, Stagni di San Giovanni e Marceddì 26
Stagno di Mistras 7
Stagno di Molentargius 14
Stagno di Pauli Maiori 2.9
Stagno di Sale Porcus 3.3
Stagno di S'Ena Arrubia 2.2
Iseo 3.3
Torre Guaceto 9
Valle Bertuzzi 31
Valle Campotto e Bassarone 14
Valle Cavanata 2.4
Valle di Gorino 13
Valle Santa 2.6
Valli del Mincio 11
Valli residue del comprensorio di Comacchio 135
Vendicari 15
Vincheto di Cellarda 1.0

Jersey[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Les Écrehous and Les Dirouilles 54.59
Les Minquiers 95.75
Les Pierres de Lecq 5.12
South East Coast of Jersey, Channel Islands 32.10

Kazakhstan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Alakol-Sasykkol Lakes System 9,15
Koibagar-Tyuntyugur Lake System
Kulykol-Taldykol Lake System
Naurzum Lake System
Lakes of the lower Turgay & Irgiz
Tengiz-Korgalzhyn Lake System 3,533
Ural River Delta and adjacent Caspian Sea coast
Zharsor-Urkash Lake System

Cộng hòa Kyrgyz[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Chatyr-Kul 161
Issyk Kul
Song Kol Lake 368.7

Latvia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Lake Engure 0.2
Lake Kaņieris
Lubana Wetland Complex
Northern Bogs
Pape Wetland Complex
Teici and Pelecares bogs

Liechtenstein[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Ruggeller Riet 1,01

Liên bang Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Luxembourg[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Haff Réimech 3,13
Thung lũng Haute-Sûre 169

Macedonia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Dojran 26,96
Hồ Prespa 189,2

Malta[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Ghadira 0,11
Is-Simar 0,05

Moldova[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hạ lưu sông Dniester 600
Các hồ hạ lưu sông Prut 191,52
Unguri – Holosnita 155,53

Monaco[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn biển Larvotto và vùng ven biển Portier 0,1

Montenegro[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Skadar 2

Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Alde Feanen 25
Bargerveen Nature Reserve 21
Boschplaat 44
Broekvelden / Vettenbroek 7
De Biesbosch (southern part) 17
De Deelen 5.2
De Wieden 94
Deurnese Peelgebieden 14.5
Drontermeer 6
Engbertsdijksvenen 9.75
Fluessen / Vogelhoek / Morra 21
Grevelingen 139
Griend 0.23
Groote Peel 9
Haringvliet 108
Hollands Diep 40.5
IJmeer 74
IJsselmeer 1,080
Ketelmeer and Vossemeer 39
Krammer-Volkerak 64.5
Lauwersmeer 58
Leekstermeergebied 14.5
Markermeer 610
Naardermeer 7.52
Oostelijke Vechtplassen 45
Oosterschelde & Markiezaatmeer 380
Oostvaardersplassen 56
Oudegaasterbrekken 8.5
Rottige Meenthe 11.3
Sneekermeer / Goengarijpsterpoelen / Terkaplester-poelen and Akmarijp 23
Veerse Meer 25.75
Veluwemeer 31.5
Voordelta 900
Voornes Duin 15
Frisian Islands, Coastline of the North Sea, Breehaart 1,350
Biển Wadden 2.499,98
Weerribben 34
Western Scheldt en Verdronken Land van Saeftinge 195
Wolderwijd en Nuldernauw 26
Zoommeer 11.75
Zuidlaardermeer 21
Zwanenwater 6
Zwarte Meer 20.5

Rumani[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bistret 274,82
Blahnita 452,86
Borcea Arm 215,29
Calafat-Ciuperceni-Danube 292,06
Canaralele de la Horsova 74,06
Công viên tự nhiên Comana 249,63
Đồng bằng châu thổ sông Donau 6.470
Quần đảo Danube-Bugeac-Iortmac 828,32
Khu phức hợp ao cá Dumbrăviţa 4,14
Công viên tự nhiên Iron Gates 1.156,66
Hợp lưu sông Jiu-Danube 198
Hồ Calarasi 50,01
Hồ Techirghiol 14,62
Công viên ngập nước tự nhiên Mureş 171,66
Old Danube-Macin Arm 267,92
Hợp lưu sông Olt-Danube 466,23
Đầm lầy Poiana Stampei 6,40
Đảo nhỏ Braila 175,86
Suhaia 195,94

Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Krkonošská rašeliniště 2.3
Lednické rybníky 6.5
Litovelské pomoraví 51.22
Mokřad dolního Podyjí 115
Mokřady Liběchovky a Pšovky 3.5
Novozámecký a Břehyňský rybník 9.23
Podzemní Punkva 15.71
Poodří 54.50
Třeboňská rašeliniště 1.1
Třeboňské rybníky 101.65
Šumavská rašeliniště 63.71

Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích km2
Labudovo Okno 37,33
Hồ Ludaš 5,93
Đầm lầy Obedska 175,01
Peštersko 34,55
Slano Kopovo 9,76
Stari Begej - Carska Bara 17,67

Síp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Akrotiri (Lãnh thổ hải ngoại của Anh) 21,71
Hồ muối Larnaca 15,85

Slovakia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Các hang động tại Thung lũng Demänova 14,48
Domica 6,22
Dunajské luhy 144,88
Latorica 44,05
Moravské luhy 53,8
Sông Orava và các nhánh sông của nó 8,65
Đầm lầy Parížske 1,84
Poiplie 4,11
Thung lũng sông Rudava 5,6
Ao cá Senné 4,25
Šúr 11,37
Sông Tisa 7,35
Vùng đất ngập nước Turiec 7,5
Vùng đất ngập nước lưu vực sông Orava 92,87

Slovenia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích km2
Hồ Cerknica và các vùng lân cận 72,50
Chảo muối Sečovlje 6,5
Các hang Škocjan 3,05

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm phá Akyatan 147
Đồng bằng châu thổ sông Gediz 149
Đồng bằng sông Göksu 150
Đồng bằng châu thổ Kizilirmak 217
Kizören Obrouk 1,27
Hồ Burdur 248
Hồ Kus 204
Hồ Kuyucuk (Kuyucuk Gölü) 4,16
Hồ Seyfe (Seyfe Gölü) 107
Hồ Uluabat 199
Meke Maar 2,02
Đầm lầy Sultan 172
Đầm phá Yumurtalik 198,53

Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Aloppkölen - Köpmankölen 201
Ånnsjön 110
Asköviken - Sörfjärden 122
Åsnen 168
Quần đảo Blekinge 125
Dalälven - Färnebofjärden 173
Dättern 40,1
Dumme mosse 33,5
Emån 15,8
Falsterbo - Foteviken 75,3
Fylleån 9,1
Gammelstadsviken 4,36
Khu bảo tồn thiên nhiên Getterön 4,5
Bờ biển phía Đông Gotland 49
Helgeån 80,5
Hjälstaviken 7,7
Hornborgasjön 65,1
Hovran cùng môi trường xung quanh 48,6
Kallgate - Hejnum 16,5
Kilsviken 90,9
Klingavälsån - Krankesjön 39,7
Komosse 40,7
Kvismaren 7,8
Laidaure 41,5
Cửa biển Lundåkra 19,8
Mörrumsån - Pukavik 27,4
Mossaträsk - Stormyran 9,5
Cửa sông Göta 72,1
Bờ biển phía Đông Öland 84,6
Oldflån - Flån 101
Östen 10,1
Ottenby 16,1
Persöfjärden 33,2
Sjaunja 1.886
Skälderviken 13,5
Nam Bråviken 36,1
Stigfjorden 69,4
Quần đảo ngoài khơi Stockholms 150
Vườn quốc gia Store MosseHồ Kävsjön 75,8
Storkölen 70,4
Sulsjön - Sulån 3,5
Svartån tại Västmanland 22,3
Tåkern 56,5
Tärnasjön 118
Tavvavuoma 287
Tjålmejaure - Laisdalen 214
Tönnersjöheden - Årshultsmyren 123
Träslövsläge - Morups Tånge 19,9
Tysjöarna 4,1
Đồng bằng châu thổ sông Ume 10,4
Tây Roxen 41,7

Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ chứa nước KlingnauerThụy Sĩ.
Tên Diện tích (km2)
Bolle di Magadino 7
Cudrefin 12
Kaltbrunner Riet 1,5
Hồ chứa Klingnauer 3,6
Sông Rhône tại Allondon và La Laire 20
Les Grangettes 3,3
Hồ chứa Niederried 3,0
Bờ Nam của Hồ Neuchâtel 17

Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh thổ phụ thuộc hoàng gia Anh
Xem thêm: Guernsey, Đảo Man, Jersey

Châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Australia[sửa | sửa mã nguồn]

Fiji[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn Thượng Navua 6,15

Quần đảo Marshall[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn đảo san hô Jaluit 690
Đảo san hô Namdrik 111,9

New Zealand[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Mũi đất Farewell Spit 94,27
Vịnh Firth của Thames 78
Vùng đất ngập nước Kopuatai Peat Dome 96,65
Cửa sông Manawatu 2
Khu dữ trữ vùng đất ngập nước Waituna 35,56
Vùng đất ngập nước Whangamarino 56,9

Palau[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Ngardok 4,93

Papua New Guinea[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Kutubu 49,24
Khu bảo tồn động vật hoang dã Tonda 5.900

Samoa[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Hồ Lanoto’o 4,70

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Những con hồng hạc tại vùng Đầm lầy Zapata, Cuba.

Antigua và Barbuda[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm phá Codrington 36

Bahamas[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Inagua 326

Barbados[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm lầy Graeme Hall 0.33

Belize[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn động vật hoang dã Crooked Tree 66
Vườn quốc gia Sarstoon-Temash 170

Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Alaksen 6
Vùng đất ngập nước Baie de l'Isle-Verte 22
Hồ Beaverhill 181
Cap Tourmente 24
Vịnh Chignecto 10
Khu quản lý động vật hoang dã Thung lũng Creston 70
Đồng bằng Marsh 230
Khu bảo tồn chim Dewey Soper Migratory 8.159
Cửa sông Grand Codroy 9
Các hồ Hay-Zama 500
Hồ Saint-François 23
Hồ Saint-Pierre 120
Hồ Last Mountain 156
Long Point 137
Vịnh Malpeque 244
Vùng đất ngập nước Mary's Point 12
Vịnh Matchedash 18
Khu bảo tồn Chim di trú Sông McConnell 328
Khu bảo tồn Mer Bleue 33
Vùng đất ngập nước Minesing 60
Bến cảng Musquodoboit 19
Oak Hammock Marsh 36
Old Crow Flats 6.170
Đồng bằng Peace-Athabasca 3.213
Vườn quốc gia Point Pelee 16
Đèo Polar Bear 2.624
Công viên tỉnh Polar Bear 24.087
Khu bảo tồn Chim di trú Vịnh Queen Maud 62.782
Các hồ Quill 635
Vùng đất thấp Rasmussen 3.000
Vịnh Shepody 122
Southern BightLưu vực sông Minas 268
Vịnh Southern James (Sông Moose & Vịnh Hannah) 253
St. Clair 2
Đầm phá Tabusintac và cửa sông 50
Phạm vi Whooping Crane Summer 16.895

Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo vệ hoang dã Caño Negro 99,69
Hồ Arenal 672,96
Gandoca-Manzanillo 94,45
Vùng đất ngập nước đông bắc vùng biển Caribe 753,10
Vùng đất ngập nước Laguna Maquenque 596,92
Đảo Cocos 996,23
Đầm phá Respringue 0,75
Đầm lầy ngập mặn Potrero Grande 1,39
Palo Verde 245,19
Tamarindo 5
Terraba-Sierpe 306,54
Vùng đầm lầy Talamanca 1.925,20

Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm lầy Zapata 4.520
Buenavista 3.135
Đầm lầy Nam Lanier trên đảo Juventud 1.262
Vùng đầm lầy lớn Norte de Ciego de Ávila 2.268,75
Vùng đất ngập nước đồng bằng sông Cauto 478,36
Vùng ngập nước sông Máximo-Cagüey 220

Cộng hòa Dominican[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Lago Enriquillo 200
Parque Nacional Manglares del Bajo Yuna 77.518
Refugio de Vida Silvestre Laguna Cabral o Rincón 46

El Salvador[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn thiên nhiên Laguna Jocotal 44,79
Vịnh Jiquilisco 635
Hồ Güija 101,80
Hồ Jaltepeque 494,54
Đập thủy điện Cerrón Grande 606,98
Hồ Olomega 75,57

Grenada[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Levera 5,18

Guatemala[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Honduras[sửa | sửa mã nguồn]

Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Sông Đen 57
Khu bảo tồn Sông Mason, Khu Ramsar và khu bảo tồn chim quốc gia 0,82
Palisadoes – Port Royal 75,23
Bãi cạn và vùng đất ngập nước Portland Bight 245,42

México[sửa | sửa mã nguồn]

Nicaragua[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Miskitos Cays và dải đất ven biển Immediata 850
Đồng bằng châu thổ Estero Real và Llanos de Apacunca 817
Đầm phá Apanás-Asturias 54,15
Los Guatuzos 437,5
Khu bảo tồn Vida Silvestre Río San Juan 430
Hệ thống đất ngập nước Bahía de Bluefields 865,01
Hệ thống đất ngập nước San Miguelito 434,75
Hệ thống các hồ Playitas-Moyúa-Tecomapa 11,61
Hệ thống đầm phá Tisma 168,5

Panama[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bahía de Panamá 489,19
Vịnh Montijo 807,65
Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế Damani-Guariviara 240,89
Punta Patiño 138,05
San San-Pond Sak 164,14

Paraguay[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn và Vườn quốc gia Estero Milagro 250
Vườn quốc gia Ypoá 1,000
Đầm phá Chaco Lodge 25
Đầm phá Teniente Rojas Silva 84,7
Khu bảo tồn và Vườn quốc gia Sông Negro 3.700
Vườn quốc gia Tinfunque 2.800

Saint Lucia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Rừng ngập mặn Mankoté 0,6
Vịnh Savannes 0,25

Trinidad và Tobago[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Rạn san hô Buccoo 1.287
Đầm lầy Caroni 8.398
Đầm lầy Nariva 6.234

Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cảnh vùng Hồ Otún, Colombia.
Đầm phá Santa Rosa, Vườn quốc gia Nevado Tres Cruces, Chile.
Vùng đầm phá Sulfur, Vườn quốc gia Machalilla, Ecuador.

Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bahía de Samborombón 2.439,65
Sông DulceĐầm lầy Mar Chiquita 9.960
Glaciar Vinciguerra y turberas asociadas 27,6
Hồ Melincué 920
Humedales Chaco 5.080
Bán đảo Valdés 426,95
Jaaukanigás 4.920
Vườn quốc gia Laguna Blanca 112,50
Vùng đất ngập nước Llancanelo 650
Vùng đất ngập nước Pozuelos 162,24
Vùng đất ngập nước AltoandinasPuneñas de Catamarca 12.281,75
Vùng đất ngập nước Guanacache, DesaguaderoBebedero 9.623,70
Vùng đất ngập nước Vilama 1.570
Vùng đất ngập nước Iberá 245,50
Công viên tỉnh El Tromen 300
Palmar Yatay 214,50
Khu bảo tồn bờ biển Đại Tây Dương Tierra del Fuego 286
Khu bảo tồn sinh thái Costanera Sur 3,53
Khu bảo tồn thiên nhiên Otamendi 30
Khu bảo tồn tỉnh Laguna Brava 4.050
Vườn quốc gia Río Pilcomayo 518,89

Bolivia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Bañados del Izozog y el río Parapetí 6.158,82
Cuenca de Tajzara 55
Hồ Titicaca (Khu vực thuộc lãnh thổ Bolivia) 8.000
Hồ PoopóUru Uru 9.676,07
Đầm phá Concepción 311,24
Vùng đất ngập nước Llanos de Moxos [14] 69,000
Los Lípez 14.277,17
Quần đảo Salinas của San José 8.567,54
Pantanal tại Bolivia 31.898,88
Sông Blanco 24.049,16
Sông Matos 17.297,88
Khu Ramsar Río Yata 28.132,29

Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia biển Abrolhos 913
Khu vực bảo vệ Baixada Maranhense 17.750,36
Đảo Bananal 5.623,12
Vườn quốc gia Lagoa do Peixe 344
Khu dự trữ phát triển bền vững Mamirauá 11.240
Vườn quốc gia Pantanal Matogrossense 1.350
Công viên biển bang Manoel Luís, Baixios do Mestre Álvaro và Tarol 345,56
Reentrancias Maranhenses 26.809,11
Fazenda Rio Negro 70
Khu dự trữ di sản thiên nhiên của SESC tại Pantanal 878,71
Vườn bang Rio Doce 359,73

Chile[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vịnh Lomas 589,46
Khu bảo tồn thiên nhiên Carlos Anwandter 48,77
Khu bảo tồn quốc gia El Yali 5,2
Đầm phá Negro Francisco và Santa Rosa 624,6
Đài tưởng niệm tự nhiên Salar de Surire 158,58
Chảo muối Salar de Tara 54,43
Chảo muối Salar del Huasco 60
Khu bảo tồn thiên nhiên Conchalí 0,34
Sistema Hidrológico de Soncor 50,16

Colombia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Otún 65,79
Châu thổ sông Baudó 88,88
Đầm phá Cocha 390
Hệ thống cửa sông Magdalena, đầm lầy Ciénaga Grande de Santa Marta 4.000
Hệ thống hồ Chingaza 40,58

Ecuador[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Cajas 285,44
Vườn quốc gia Machalilla 144,3

Peru[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Area (km2)
Hồ Salinas 176,57
Vùng đất ngập nước Abanico của sông Pastaza 38.273,29
Vùng đất ngập nước Lucre – Huacarpay 19,79
Hồ Titicaca (phần lãnh thổ Peru) 4.600
Đầm phá Indio – Đập Españoles 5,02
Đầm phá Las Arreviatadas 12,50
Rừng ngập mặn San Pedro de Vice 33,99
Khu bảo tồn quốc gia Pacaya Samiria 20,800
Khu bảo tồn quốc gia Paracas 3.350
Khu bảo tồn quốc gia Junin 530
Khu bảo tồn quốc gia Đầm phá Mejía 6,91
Khu bảo tồn quốc gia Rừng ngập mặn Tumbes 29,72
Khu vực trú ẩn hoang dã Pantanos de Villa 2,63

Suriname[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Coppenamemonding 120

Uruguay[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước ven biển phía Đông Franja Costera 4.074,08
Cửa sông Farrapos và các đảo sông Uruguay 174,96

Venezuela[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Quần đảo Los Roques 2.132,20
Đầm lầy Los Olivitos 260
Cuare 99,68
Đầm phá Restinga 52,48
Đầm phá Tacarigua 92

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Một thác nước tại Khu bảo tồn Wadi El Rayan, Ai Cập.
Một ngôi làng trên Hồ Nokoué, Benin.
Hà mã ở Đồng bằng Okavango, Botswana.
Vùng đầm phá ven biển Curral Velho, Cape Verde.
Hồ trên Núi Karthala, Comoros.
Ven biển Keta, Ghana.
Vị trí của hòn đảo Annobón, Khu Ramsar tại Guinea Xích Đạo.
Hồ Baringo tại Kenya
Loài đại bàng đang bắt cá trên Hồ Malawi, Mozambique.
Chảo muối Etosha Pan, Namibia.
Đảo san hô Aldabra, Seychelles.
Cửa sông Sierra Leone nhìn từ vệ tinh, Sierra Leone.
Cửa Suakin, Sudan.
Hồ Natron, Tanzania.
Ảnh vệ tinh Hồ Fitri, Tchad.

Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Bardawil 595
Hồ Burullus 462
Khu bảo tồn Hồ Qarun 1.340,42
Khu bảo tồn Wadi El Rayan 1.757,90

Algérie[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Chott Ech Chergui 2.000

Benin[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Thung lũng Couffo, Đầm phá Côtiere, Chenal Aho, Hồ Ahémé 475
Thung lũng Ouémé, Đầm phá Porto-Novo, Hồ Nokoué 916
Vườn quốc gia W thuộc Benin 8.954,80
Vùng ẩm ướt của Rivière Pendjari 1.447,74

Botswana[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đồng bằng Okavango 55.374

Burkina Faso[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia W 2.350
Mare d'Oursi 450
Mare aux Hippopotames 192

Burundi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đồng bằng sông Rusizi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Rusizi và một phần phía Bắc của Hồ Tanganyika 10

Cameroon[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ miệng núi lửa Barombi Mbo 4,15
Cửa sông Del Rey 1.650
Sông Ntem phần thuộc lãnh thổ Cameroon 398,48
Sông Sangha phần thuộc lãnh thổ Cameroon 62
Hồ Tchad phần thuộc lãnh thổ Cameroon 125
Đầm phá ngập lũ Waza 6,000
Vùng ẩm ướt Ebogo 30,97

Cape Verde[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Curral Velho
Đầm phá Pedra Badejo
Đầm phá Rabil
Salinas de Porto Inglês

Cộng hòa Trung Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hệ thống sông Mbaéré-Bodingué 1.013
Sông Sangha tại Cộng hòa Trung Phi 2.750

Comoros[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Dziani Boundouni 0,3
Núi Karthala 130
Núi Ntringui 30

Côte d'Ivoire[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Phức tạp Sassandra-Dagbego 105,51
Fresco [cần dẫn nguồn] 155,07
Vùng ven biển Grand-Bassam 402,10
Nhóm đảo Ehotilé-Essouman 272,74
N’Ganda N’Ganda 144,02
Vườn quốc gia Azagny 194

Cộng hòa Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu dự trữ Hồ Télé/Likouala-aux-Herbes 4.390

Cộng hòa Dân chủ Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Mangroves 660
Vườn quốc gia Virunga 8.000
Tumba-Ngiri-Maindombe 65.696

Djibouti[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Haramous-Loyada 30

Gabon[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Petit Loango 4.800
Đầm phá ven biển Setté Cama 2.200
Wongha-Wonghé 3.800

Gambia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu bảo tồn vùng ngập nước Baobolon 200
Vườn quốc gia Niumi 49,4
Vùng đất ngập nước Tanbi 63,04

Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu đầm phá Anlo-Keta 1.277.8
Đồng bằng châu thổ sông Densu, 46,2
Đầm phá Muni 86,7
Owabi 72,6
Đầm phá Sakumo 13,4
Đầm phá Songor 287,4

Guinea[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Ile Alcatraz 0,01
Ile Blanche 0,1
Iles Tristao 850
Konkouré 900
Niger-Mafou 10.155
Niger-Niandan-Milo 10.464
Niger-Source 1.804
Niger-Tinkisso 4.006
Rio Kapatchez 200
Rio Pongo 300
Sankarani-Fié 10.152
Sông Tinkisso 8.960

Guiné-Bissau[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm phá Cufada 390,98

Guinea Xích Đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Annobón 230
Khu bảo tồn thiên nhiên Cửa sông Muni 800
Sông NtemCampo 330

Kenya[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Baringo 314
Hồ Bogoria 107
Hồ Elmenteita 109
Hồ Naivasha 300
Hồ Nakuru 188
Khu Ramsar Châu thổ sông Tana 1.636

Lesotho[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Lets’eng-la-Letsie 4,34

Liberia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng ngập nước Gbedin 0,25
Vùng ngập nước Kpatawee 8,35
Hồ Piso 760,91
Vùng ngập nước Marshall 121,68
Vùng ngập nước Mesurado 67,6

Libya[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng ngập nước Ain Elshakika 0,33
Vùng ngập nước Ain Elzarga 0,5

Madagascar[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
hệ thống các hồ Manambolomaty 74,91
Hồ Kinkony 138
Hồ Tsimanampetsotsa 456,04
Hồ Alaotra: vùng đất ngập nước và rừng đầu nguồn 7.225
Sông Torotorofotsy cùng lưu vực sông của nó 99,93
Hồ Tsarasaotra 0,05
Sông Nosivolo và vùng thượng lưu 3.585,11
Vùng ẩm ướt Mandrozo 151,45
Vùng ẩm ướt Bedo 19,62

Mali[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đồng bằng Trung tâm Niger 41.195

Malawi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Chilwa 2.248

Mauritanie[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Banc d'Arguin 12.000
Chat Tboul 155
Hồ Gabou và hệ thống thoát nước trên Cao nguyên Tagant 95
Vườn quốc gia Diawling 156

Mauritius[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Công viên biển Blue Bay 3,53
Vùng đất ngập nước Pointe tại Esny 0,22
Khu bảo tồn chim cửa sông Terre Rouge 0,26

Maroc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hồ Aguelmams Sidi AliTifounassine 6
Đảo và cồn cát Essawira 40
Vịnh Ad-Dakhla 400
Vịnh Khnifiss 200
Đập Al Massira 140
Đập Mohammed V 50
Mũi Trois Fourches 50
Sông Sidi Moussa-Walidia 100
Sông Loukkos 36
Sông Tahaddart 110
Cửa sông Dr’a 100
Cửa sông Moulouya 30
Cửa sông Chbeyka-Al Wa’er 80
Hồ Afennourir 8
Hồ Isly-Tislite 8
Vùng bờ biển Plateau de Rmel 13
Merja Sidi Boughaba 6,5
Merja Zerga 73
Moyenne Dr’a 450
Ốc đảo Tafilalet 650
Sebkha Bou Areg 140
Sebkha Zima 7,6
Vùng ẩm ướt sông El Maleh 12
Vườn quốc gia Souss-Massa 10

Mozambique[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Khu phức tạp Marromeu 6.880
Hồ Niassa và vùng ven 13.637

Namibia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Etosha Pan, Hồ Oponono & Lưu vực sông Cuvelai 6.000
Cửa sông Orange 5
Cảng Sandwich 165
Vịnh Cá voi 126

Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Barberspan 31
Blesbokspruit 18
Thung lũng De Hoop 7
De Mond (Cửa sông Heuningnes) 9
Công viên Natal Drakensberg 2.428
Vịnh Kosi 110
Hồ Sibhayi 77
Langebaan 60
Khu bảo tồn thú săn Ndumo 101
Khu bảo tồn thiên nhiên Nylsvley 40
Cửa sông Orange 20
Khu bảo tồn thiên nhiên Seekoeivlei 48
Hệ thống Hồ St. Lucia 1.555
Bãi biển Rùa và Rạn san hô Tongaland 395
Khu bảo tồn thiên nhiên Thung lũng Verloren 59
Verlorenvlei 15
Các hồ Wilderness 13

Niger[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Kokorou-Namga 668
Dallo Bosso 3.762
Dallo Maouri 3.190
Hồ Chad 3.404
Vườn quốc gia W (phần thuộc lãnh thổ Niger) 2.200
Khu vực có độ ẩm trung bình Niger 881
Khu vực có độ ẩm trung bình Niger II 658

Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vùng đất ngập nước Hadejia-Nguru - Hồ Nguru và Hệ thống kênh Marma 581

Rwanda[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Rugezi-Bulera-Ruhondo

São Tomé và Príncipe[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Ilots Tinhosas 0,23

Senegal[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Lưu vực Ndiaël 100
Khu bảo tồn chim quốc gia Djoudj 160
Gueumbeul 7
Vùng đồng bằng Saloum 730

Seychelles[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đảo san hô Aldabra 439
Vùng đất ngập nước ngọt cao Mare Aux Cochons 0,01
Vùng đất ngập nước ven biển Port Launay 1,21

Sierra Leone[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Cửa sông Sierra Leone 2.950

Sudan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Dinder 10.846
Vịnh DongonabMarsa Waiai 2.800
SuakinVịnh Agig 11.250
Sudd 57.000

Tanzania[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Thung lũng ngập lũ Kilombero 7.967,35
Lưu vực Hồ Natron 2.247,81
Vùng đất ngập nước Malagarasi-Muyovozi 32.500
Khu Ramsar Biển Rufiji-Mafia-Kilwa 5.969,08

Tchad[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Vườn quốc gia Hồ Chad 16.482
Hồ Fitri 1.950

Togo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Lưu vực Oti-Mandouri 4.250
Vườn quốc gia Keran 1.634
Khu bảo tồn động vật hoang dã Togodo 310
Khu vực ẩm ướt Littoral của Togo 5.910

Uganda[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Hệ thống vùng ngập nước Hồ Bisina 542,29
Hồ George 150
Hệ thống vùng ngập nước Hồ Mburo-Nakivali 268,34
Hệ thống vùng ngập nước Hồ Nabugabo 220
Hệ thống vùng ngập nước Hồ Nakuwa 911,5
Hệ thống vùng ngập nước Hồ Opeta 689,12
Vùng đất ngập nước Lutembe Bay 0,98
Hệ thống vùng ngập nước Mabamba Bay 24,24
Hệ thống vùng ngập nước Thác Murchison-Đồng bằng Albert 172,93
Hệ thống vùng ngập nước Nabajjuzi 17,53
Khu Ramsar Dãy núi Rwenzori 995
Hệ thống vùng ngập nước Vịnh Sango-Đảo Musambwa-Kagera (SAMUKA) 51,1

Zambia[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm lầy Bangweulu 11.000
Đầm lầy Busanga, Vườn quốc gia Kafue 2.000
Kafue Flats tại Vườn quốc gia Lochinvar & Vườn quốc gia Blue Lagoon 6.005
Hồ Tanganyika (phần thuộc lãnh thổ Zambia) 2.300
Vùng lũ Luangwa 2.500
Đầm lầy Lukanga 2.600
Mweru wa Ntipa 4.900
Zambezi ngập nước (Barotse) 9.000

Zimbabwe[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Diện tích (km2)
Đầm lầy Cleveland
Hang động Chinhoyi
Đồng cỏ Driefontein
Hồ Chivero và Manyame
Vườn quốc gia Mana Pools
Vùng đất ngập nước Monavale
Vườn quốc gia Thác Victoria

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ramsar List”. Ramsar.org. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ Ramsar Sites Database
  3. ^ The Strategic Framework, Handbook No. 14, Ramsar Web site. All issues pertaining to the Ramsar List were encapsulated in Resolution VII.11 adopted by the Conference of the Parties in May 1999 and entitled Strategic Framework and guidelines for the future development of the List of Wetlands of International Importance.
  4. ^ "Thông tin Khu Ramsar: Tổ hợp vùng đất ngập nước Anzali", truy cập 28 tháng 11 năm 2008
  5. ^ a ă â "Thông tin Khu Ramsar: Hồ Parishan và Dashte-Arjan", truy cập 1 tháng 12 năm 2008
  6. ^ "Thông tin Khu Ramsar: Hồ Gori", truy cập 1 tháng 12 năm 2008
  7. ^ "Ramsar Information Sheet: Lake Kobi", truy cập 1 tháng 12 năm 2008
  8. ^ "Thông tin Khu Ramsar: Bán đảo Miankaleh, Vịnh Gorgan và Lapoo-Zaghmarz Ab-bandans", truy cập 28 tháng 11 năm 2008
  9. ^ Kaffashi S, Shamsudin MN, Radam A, Rahim KA, Yacob MR, Muda A, Yazid M (2011) Economic valuation of Shadegan International Wetland, Iran: notes for conservation. Regional Environ Change 11(4):925–934
  10. ^ Kaffashi S, Shamsudin MN, Radam A, Rahim AKh, Rusli MY, Yazid M (2012) Economic valuation and conservation: do people vote for better preservation of Shadegan International Wetland? Biol Conserv 150:150–158
  11. ^ "National Report of Syria for COP7" Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước, 1999
  12. ^ "Sihcao Wetland introduction" quoted from TT News, truy cập 5 tháng 1 năm 2009
  13. ^ a ă â Ramsar-områder - 27 specielt naturbeskyttet områder
  14. ^ Rowe, Mark (April năm 2013). “Boost for Bolivian wetlands”. BBC Wildlife 31 (4): 42. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]