Song Joong Ki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Song.
Song Joong-Ki
송중기(Song Joong-ki) LG XNOTE P430 광고 사진.jpg
Song Joong-ki in LG XNOTE P430 advertisement
Sinh 19 tháng 9, 1985 (29 tuổi)
Daejeon, Hàn Quốc
Học vấn Đại học Sungkyunkwan (Quản trị kinh doanh)[1]
Công việc Diễn viên, Người mẫu, Người dẫn chương trình
Năm hoạt động 2008-nay
Đại lý Blossom Entertainment
Chiều cao

1,78 m (5 ft 10 in)

[1]
Website
blossomenter.com/actors/song_joongki
Tên tiếng Hàn
Hangul 송중기
Hanja 宋仲基
Romaja quốc ngữ Song Jung-gi
McCune–Reischauer Song Chung-gi
Hán-Việt Tống Trọng Cơ

Song Joong Ki sinh ngày 19 tháng 9 năm 1985 tại Hàn Quốc. Vai diễn Nữ Lâm Goo Yong Ha trong phim Sungkyunkwan Scandal là bước ngoặt lớn trong sự nghiệp diễn xuất của Song Joong Ki.

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Love Racing(2008)
  • My Precious Child(2008)
  • Triple(2009)
  • Take Care of the Young Lady(2009)
  • Will it Snow at Christmas?(2009)
  • Obstetrics and Gynecology doctors(2010)
  • Sungkyunkwan Scandal (2010)
  • Tree With Deep Roots (2011)
  • Nice Guy (2012)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

CF[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tony Moly cosmetics 2010
  • TBJ Clothing 2010
  • Qinghe shochu 2010
  • Ambassador Gyeongju Film Festival 2010
  • Dunkin Donuts 2009

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Running man 2010 (1-43)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “송중기 탤런트, 영화배우”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]