Cao Ly Cảnh Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cao Ly Cảnh Tông
고려 경종
Vua Cao Ly
Tại vị975 – 981
Tiền nhiệmCao Ly Quang Tông
Kế nhiệmCao Ly Thành Tông
Thông tin chung
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệCao Ly Mục Tông
Thụy hiệu
Chí Nhân Thành Mục Minh Huệ Thuận Hy Tĩnh Hiếu Cung Ý Hiến Hòa Đại Vương
(至仁成穆明惠顺熙靖孝恭懿献和大王)
Hoàng tộcHoàng tộc họ Vương
Thân phụCao Ly Quang Tông
Thân mẫuĐại Mục Vương hậu
Sinh9 tháng 11 năm 955
Cao Ly Quốc
Mất13 tháng 8 năm 981 (26 - 27 tuổi)
Gaegyeong, Cao Ly Quốc
An tángVinh lăng
Tên người Triều Tiên
Hangul경종
Hanja景宗
Romaja quốc ngữGyeongjong
McCune–ReischauerKyŏngjong
Hán-ViệtCảnh Tông
Tên khai sinh
Hangul왕주
Hanja王伷
Romaja quốc ngữWang Ju
McCune–ReischauerWang Ju
Hán-ViệtVương Trụ
Biểu tự
Hangul장민
Hanja長民
Romaja quốc ngữJangmin
McCune–ReischauerChangmin

Cao Ly Cảnh Tông (Hangul: 고려 경종, chữ Hán: 高麗 景宗; 9 tháng 11 năm 955 – 13 tháng 8 năm 981, trị vì 975 – 981) là quốc vương thứ năm của vương triều Cao Ly tại Triều Tiên. Ông là con trai cả của vua Quang Tông, và được phong làm Thái tử từ năm được sinh ra. Ông có tên húy là Vương Trụ (王胄), tên chữ là Trường Dân (長民).

Sau khi lên ngôi, Cảnh Tông cho lập nên Điền sài khoa (Jeonsigwa, 전시과, 田柴科), tức hệ thống phân đất đai. Sau đó, theo Cao Ly sử (Goryeosa), ông đã tránh xa chính sự và vương thất, và dành thời gian để hi não với người dân.

Ông mất sớm, người con trai duy nhất của ông, Vương Tụng khi đó chỉ mới 1 tuổi nên một tông thất khác đã kế vị, tức Cao Ly Thành Tông, em họ của ông. Thụy là Chí Nhân Thành Mục Minh Huệ Thuận Hy Tĩnh Hiếu Cung Ý Hiến Hòa Đại Vương (至仁成穆明惠顺熙靖孝恭懿献和大王), táng tại Vinh lăng (榮陵).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu cung[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả đều là những chị em họ với Cảnh Tông.

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]