Cao Ly Thành Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cao Ly Thành Tông
고려 성종
Vua Cao Ly
Tại vị 981 – 997
Tiền nhiệm Cao Ly Cảnh Tông
Kế nhiệm Cao Ly Mục Tông
Thông tin chung
Hậu phi Văn Đức Vương hậu
Văn Hòa Vương hậu
Hậu duệ xem văn bản
Thụy hiệu Khang Uy Chương Hiến Quang Hiếu Hiến Minh Tương Định Văn Ý Đại vương
(康威章宪光孝献明襄定文懿大王)
Thân phụ Cao Ly Đới Tông
Thân mẫu Tuyên Nghĩa Vương hậu
Sinh 15 tháng 1 năm 961
Cao Ly Quốc
Mất 29 tháng 11 năm 997 (36 - 37 tuổi)
Gaegyeong, Cao Ly Quốc
An táng Khang lăng
Cao Ly Thành Tông
Hangul 성종
Hanja 成宗
Romaja quốc ngữ Seongjong
McCune–Reischauer Sŏngjong
Hán-Việt Thành Tông

Cao Ly Thành Tông (Hangul: 고려 성종, chữ Hán: 高麗 成宗; 15 tháng 1 năm 961 – 29 tháng 11 năm 997; trị vì 981 – 997) là vị quốc vương thứ sáu của vương triều Cao Ly. Ông là con trai thứ hai của Cao Ly Đới Tông, và là vương tôn của Cao Ly Thái Tổ. Ông kế vị vua Cảnh Tông - anh họ ông. Tên thật của ông là Vương Trị (왕치; 王治), tự là Ôn Cổ (온고; 溫古).

Thành Tông đã tiến hành cải cách tại Cao Ly và tạo lập vương quốc thành một chế độ quân chủ tập trung trên nền tảng Nho giáo vững chắc. Năm 983, ông thành lập hệ thống gồm 12 mục, các đơn vị hành chính chiếm ưu thế trong phần lớn giai đoạn về sau của Cao Ly. Ông cử những người đàn ông được học hành đến mỗi mục để giám sát giáo dục địa phương. Điều này được dự định là một cách để tích hợp tầng lớp quý tộc của đất nước vào bộ máy quan lại mới.

Năm 993, Khiết Đan xâm lược biên giới tây bắc của Cao Câu Ly với khoảng 60.000 lính. Từ Hi (Seo Hui) đã tình nguyện ra đàm phán trực tiếp với tướng Khiết Đan là Tiêu Tốn Ninh. Từ Hi đã thu được sự đồng ý của Khiết Đan trong việc cho phép vùng thượng du sông Áp Lục được hợp nhất vào lãnh thổ Cao Ly.

Quân Khiết Đan rút lui và nhượng lại lãnh thổ phía đông sông Áp Lục sau khi Cao Ly đồng ý chấm dứt liên minh với nhà Tống. Tuy nhiên, Cao Ly sau đó vẫn tiếp tục giao thiệp với Tống và đã củng cố vị thé của mình bằng cách xây dựng Thiên Lý Trường Thành tại vùng lãnh thổ phía bắc mới giành được.

Ông qua đời vì bạo bệnh, hưởng dương 36 tuổi. Ngai vàng được trao cho người cháu trai, là con của Cảnh Tông với Hiến Ai Vương hậu, tức Cao Ly Mục Tông Vương Tụng. Thụy hiệu: Khang Uy Chương Hiến Quang Hiếu Hiến Minh Tương Định Văn Ý Đại vương (康威章宪光孝献明襄定文懿大王; 강위장헌광효헌명양정문의대왕), táng tại Khang lăng (康陵).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Thê tử[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lee, K.-b. (1984). A new history of Korea. Tr. by E.W. Wagner & E.J. Schulz, based on the Korean rev. ed. of 1979. Seoul: Ilchogak. ISBN 89-337-0204-0