Cao Ly Khang Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cao Ly Khang Tông
고려 강종
Vua Cao Ly
Tại vị1211 – 1213
Tiền nhiệmCao Ly Hi Tông
Kế nhiệmCao Ly Cao Tông
Thông tin chung
Hậu phixem văn bản
Hậu duệCao Ly Cao Tông
Thụy hiệu
Tuấn Triết Văn Liệt Đản Thông Minh Hiến Di Mưu Mục Thanh Nguyên Hiếu Đại Vương
(浚哲文烈亶聰明憲貽謀穆清元孝大王)
Thân phụCao Ly Minh Tông
Thân mẫuQuang Tĩnh Vương hậu
Sinh10 tháng 5 năm 1152
Mất26 tháng 8 năm 1213
(61-62 tuổi)
An tángHậu lăng
Tôn giáoPhật giáo
Cao Ly Khang Tông
Hangul강종
Hanja康宗
Romaja quốc ngữGangjong
McCune–ReischauerKangjong
Hán-ViệtKhang Tông

Cao Ly Khang Tông (Hangul: 고려 강종, chữ Hán: 高麗 康宗; 10 tháng 5 năm 1152 – 26 tháng 8 năm 1213, trị vì 1211 – 1213) là quốc vương thứ 22 của vương triều Cao Ly tại Triều Tiên. Ông là con trai cả của Cao Ly Minh Tông, em họ của Cao Ly Hi Tông. Ông có tên húy là Vương Ngô (왕오, 王祦) hay Vương Thọ (왕숙, 王璹), tên tựĐại Chủy (대수, 大菙).

Khang Tông được xác định là người kế vị vào năm 1173. Năm 1197, ông và phụ vương đã bị tướng là Thôi Trung Hiến (Choe Chung-heon) đưa đến đảo Ganghwa (Giang Hoa). Năm 1210 Khang Tông trở về kinh đô Khai Thành, và được Hi Tông ban cho một tước hiệu vương thất vào năm sau. Sau khi họ Thôi kéo Hi Tông ra khỏi khai vàng, ông được đưa lên ngôi.

Khang Tông ở ngôi 2 năm thì băng, được táng tại Hậu lăng (厚陵), thuộc địa phận Hyŏnhwa-ri, Kaepung, Hwanghae Nam, Bắc Triều Tiên ngày nay. Thụy hiệu Tuấn Triết Văn Liệt Đản Thông Minh Hiến Di Mưu Mục Thanh Nguyên Hiếu Đại Vương (浚哲文烈亶聰明憲貽謀穆清元孝大王). Ông thọ 61 tuổi.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]