Vua Cao Ly

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngôi vua Cao Ly thuộc về tay dòng họ Vương (왕, 王) qua 34 đời, cai trị từ năm 918 đến năm 1392.

Hình thành Cao Ly[sửa | sửa mã nguồn]

Người mở nghiệp đế cho nhà họ Vương là Vương Kiến (왕건, 王建). Vương Kiến sinh năm 877 trong một gia đình thương nhân ở Songdo (nay là Kaesŏng). Gia đình làm giàu nhờ buôn bán với Trung Quốc. Những năm cuối của nhà nước Tân La, các thế lực địa phương nổi lên chống lại sự cai trị của nữ vương Jinsung. Trong số này có Cung Duệ (궁예, 弓裔) nổi lên cát cứ vùng Tây Bắc bán đảo Triều Tiên. Vương Kiến cùng cha đã đi theo Cung Duệ. Vương Kiến đã thể hiện được năng lực chỉ huy quân sự của mình và được Cung Duệ trọng dụng. Hai người còn kết nghĩa anh em. Thế lực của Cung Duệ lớn mạnh dần và đánh bại các thế lực kình địch khác. Năm 913, Cung Duệ thành lập nước Teabong và Vương Kiến được phong làm tể tướng. Tuy nhiên, vua Cung Duệ đã thực hiện một chính sách đàn áp Phật giáo và dân chúng khắc nghiệt khiến sự chống đối nổi lên. Năm 918, bốn tướng lĩnh hàng đầu của Teabong là Hồng Nho (홍유; 洪儒), Bùi Huyền Khánh (배현경; 裵玄慶), Thân Sùng Khiêm (신숭겸; 申崇謙) và Bốc Trí Khiêm (복지겸; 卜智謙) lên kế hoạch lật đổ Cung Duệ và mời Vương Kiến lên ngôi. Vương Kiến đồng ý. Cung Duệ bị lật đổ. Vương Kiến bèn lên làm vua, đặt tên nước là Cao Ly (고려 高麗), lấy niên hiệu là Thiên Thụ (天授), tôn Phật giáo làm quốc đạo, tiến hành bình định các miền còn lại ở bán đảo Triều Tiên. Năm 936, sự nghiệp thống nhất bán đảo của Vương Kiến thành công. Một số đối thủ của Vương Kiến được ông mời tham gia liên minh, được phong tước và trang ấp. Vương Kiến tổ chức Cao Ly thành một nhà nước phong kiến tập quyền, đặt quan chế ở trung ương, chia đất nước thành các đơn vị hành chính. Vị thế cầm quyền của dòng họ Wang được củng cố vững chắc.

Vương Kiến mất, ngôi vua truyền sang cho người con trai cả. Thời kì đầu, ngôi vua nhiều khi được truyền từ anh sang em. Các đời vua Cao Ly thứ 2, 3, 4 (Huệ Tông, Định Tông và Quang Tông) đều là con của Thái Tổ. Các đời vua thứ 5, 6, 8 (Cảnh Tông, Thành Tông và Hiển Tông) đều là con của Quang Tông. Các vua đời thứ 9, 10 và 11 (Đức Tông, Tịnh Tông và Văn Tông) đều là con của Hiển Tông. Các vua đời thứ 12, 13 và 15 đều là con của Văn Tông. Các vua đời thứ 18, 19, 20 (Nghị Tông, Minh Tông và Thần Tông) đều là con của Nhân Tông.

Danh sách 34 đời vua Cao Ly[sửa | sửa mã nguồn]

Đời thứ Miếu hiệu Thụy hiệu Hangul Tên thật Tên khác Thời gian trị vì
1 Cao Ly Thái Tổ Ứng Vận Quang Liệt Đại Định Duệ Đức Chương Hiếu Uy Mục Nhân Dũng Thần Thánh Đại Vương
應運光烈大定睿德章孝威穆仁勇神聖大王
태조 Vương Kiến 王建 918943
2 Cao Ly Huệ Tông Nhân Đức Minh Hiếu Tuyên Hiển Cao Bình Cảnh Hiến Nghĩa Cung Đại Vương
仁德明孝宣顯高平景憲義恭大王
혜종 Vương Võ 王武 943945
3 Cao Ly Định Tông Chí Đức Chương Kính Chính Túc Lệnh Nhân Giản Kính Trang Nguyên Văn Minh Đại Vương
至德章敬正肅令仁簡敬莊元文明大王
정종 Vương Nghiêu 王尧 946949
4 Cao Ly Quang Tông Hoằng Đạo Tuyên Liệt Bình Thế Túc Hiến Ý Hiếu Khang Huệ Đại Thành Đại Vương
弘道宣烈平世肅憲懿孝康惠大成大王
광종 Vương Chiêu 王昭 949975
5 Cao Ly Cảnh Tông Chí Nhân Thành Mục Minh Huệ Thuận Hi Tĩnh Hiếu Cung Ý Hiến Hòa Đại Vương
至仁成穆明惠順熙靖孝恭懿獻和大王
경종 Vương Trụ 王胄 975981
6 Cao Ly Thành Tông Khang Uy Chương Hiến Quang Hiếu Hiến Minh Tương Định Văn Ý Đại Vương
康威章憲光孝獻明襄定文懿大王
성종 Vương Trị 王治 981997
7 Cao Ly Mục Tông Hiếu Tư Uy Huệ Khắc Anh Tĩnh Cung Tuyên Nhượng Đại Vương
孝思威惠克英靖恭宣讓大王(宣靈大王)
목종 Vương Tụng 王诵 9971009
8 Cao Ly Hiển Tông Đại Hiếu Đức Uy Đạt Tư Nguyên Văn Đại Vương
大孝德威達思元文大王
현종 Vương Tuân 王询 10101031
9 Cao Ly Đức Tông Tuyên Hiếu Cương Minh Quang Trang Kính Khang Đại Vương
宣孝剛明光莊敬康大王
덕종 Vương Khâm 王钦 10311034
10 Cao Ly Tĩnh Tông Hoằng Hiếu An Ý Khang Hiến Anh Liệt Văn Kính Dung Huệ Đại Vương
弘孝安懿康獻英烈文敬容惠大王
정종 Vương Hanh 王亨 10351046
11 Cao Ly Văn Tông Chương Thánh Cương Chính Minh Đới Nhân Hiếu Đại Vương
章聖剛正明戴仁孝大王
문종 Vương Huy 王徽 10461083
12 Cao Ly Thuận Tông Anh Minh Tĩnh Hiến Tuyên Huệ Đại Vương
英明靖憲宣惠大王
순종 Vương Huân 王勋 1083
13 Cao Ly Tuyên Tông An Thành Khoan Nhân Hiển Thuận Tư Hiếu Đại Vương
安成寬仁顯順思孝大王
선종 Vương Vận 王运 10831094
14 Cao Ly Hiến Tông Cung Thương Định Bỉ Hoài Hiếu Đại Vương
恭殤定比懷孝大王
헌종 Vương Dục 王昱 10941095
15 Cao Ly Túc Tông Văn Huệ Khang Chính Minh Hiếu Đại Vương
文惠康正明孝大王
숙종 Vương Ngung 王顒 10951105
16 Cao Ly Duệ Tông Minh Liệt Tề Thuận Văn Hiếu Đại Vương
明烈齊順文孝大王
예종 Vương Vũ 11051122
17 Cao Ly Nhân Tông Khắc An Cung Hiếu Đại Vương
克安恭孝大王
인종 Vương Giai 11231146
18 Cao Ly Nghị Tông Cương Quả Trang Hiếu Đại Vương
剛果莊孝大王
의종 Vương Hiện 11461170
19 Cao Ly Minh Tông Hoàng Minh Quang Hiếu Đại Vương
皇明光孝大王
명종 Vương Hạo 11701197
20 Cao Ly Thần Tông Kính Cung Tĩnh Hiếu Đại Vương
敬恭靖孝大王
신종 Vương Trác 11971204
21 Cao Ly Hi Tông Nhân Mục Thành Hiếu Đại Vương
仁穆誠孝大王
희종 Vương Anh 12041211
22 Cao Ly Khang Tông Tuấn Triết Văn Liệt Đản Thông Minh Hiến Di Mưu Mục Thanh Nguyên Hiếu Đại Vương
浚哲文烈亶聰明憲貽謀穆清元孝大王
강종 Vương Hạnh Vương Thục/Vương Trinh 12111213
23 Cao Ly Cao Tông Trung Hiến An Hiếu Đại Vương
忠憲安孝大王
고종 Vương Hạo 12131259
24 Cao Ly Nguyên Tông Trung Kính Thuận Hiếu Đại Vương
忠敬順孝大王
원종 Vương Kính Vương Thực 12601274
25 Trung Liệt Cảnh Hiếu Đại Vương
忠烈景孝大王
충렬왕 Vương Xuẩn Vương Thầm 12741298
tái vị 12981308
26 Trung Tuyên Hiến Hiếu Đại Vương
忠宣憲孝大王
(太尉王)
충선왕 Vương Chương Ích Tri Lễ Phổ Hoa
(tên do vua Nguyên ban)
1298
tái vị 13081313
27 Trung Túc Ý Hiếu Đại Vương
忠肅懿孝大王
충숙왕 Vương Đảo A Lạt Nột Thắc Thất Lí
(tên do vua Nguyên ban)
13131330
tái vị 13321339
28 Trung Huệ Hiến Hiếu Đại Vương
忠惠獻孝大王
충혜왕 Vương Trinh Phổ Tháp Thất Lí
(tên do vua Nguyên ban)
13301332
tái vị 13391344
29 Trung Mục Hiển Hiếu Đại Vương
忠穆顯孝大王
충목왕 Vương Hân Bát Tư Ma Đóa Nhi Chỉ
(tên do vua Nguyên ban)
13441348
30 Trung Định Đại Vương
忠定大王
충정왕 Vương Chỉ Mê Tư Giam Đóa Nhi Chỉ
(tên do vua Nguyên ban)
13491351
31 Cao Ly Vũ Tông Cung Mẫn Nhân Văn Nghĩa Vũ Dũng Trí Minh Liệt Kính Hiếu (Cung Mẫn Vương)
恭愍仁文義武勇智明烈敬孝大王 (恭愍王)
공민왕 Vương Kì Bá Nhan Thiệp Mộc Nhi
(tên do vua Nguyên ban)
13511374
32 Tiền Phế Vương (Vũ Đại Vương)
前廢王 (禑大王)
우왕 Vương Vũ Tân Vũ 13741388
33 Hậu Phế Vương (Xương Đại Vương)
後廢王 (昌大王)
창왕 Vương Xương Tân Xương 13881389
34 Cao Ly Thuần Tông Cung Nhượng Đại Vương
恭讓大王
공양왕 Vương Dao 13891392

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]