Cung Nhượng Vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cao Ly Cung Nhượng Vương
고려 공양왕
Vua Cao Ly
Tại vị 1389 – 1392
Tiền nhiệm Cao Ly Xương Vương
Kế nhiệm Triều đại sụp đổ
Triều Tiên Thái Tổ
Thông tin chung
Vương hậu Thuận phi Lư thị
Hậu duệ xem văn bản
Thụy hiệu Cung Nhượng Đại Vương
恭讓大王[1]
Thân phụ Vương Huân
Thân mẫu Vương thị
Sinh 9 tháng 3 năm 1345
Mất 17 tháng 5 năm 1394 (49 - 50 tuổi)
Tôn giáo Phật giáo
Tên người Triều Tiên
Hangul 공양왕
Hanja 恭讓王
Romaja quốc ngữ Gongyang Wang
McCune–Reischauer Kongyang Wang
Hán-Việt Cung Nhượng Vương
Tên khai sinh
Hangul 왕요
Hanja 王搖
Romaja quốc ngữ Wang Yo
McCune–Reischauer Wang Yo
Hán-Việt Vương Diêu

Cao Ly Cung Nhượng Vương (Hangul: 공양왕, chữ Hán: 恭讓王; 9 tháng 3 năm 1345 – 17 tháng 5 năm 1394, trị vì 1389 – 1392) là quốc vương thứ 34 và cuối cùng của Cao Ly. Ông bị Lý Thành Quế lật đổ, người mà sau đó thành lập nên vương triều Triều Tiên. Ông có tên húy là Vương Diêu (hoặc Dao; 왕요, 王搖)

Cung Nhượng Vương là hậu duệ đời thứ 7 của Cao Ly Thần Tông, là con trai của Vương Huân (왕균). Năm 1389, những người ủng hộ của Lý Thành Quế đã truất ngôi Xương Vương và đưa Cũng Nhượng Vương lên thay thế. Bè cánh này mới chính là những người nắm quyền trong thời gian trị vì ngắn ngủi của Cung Nhượng, bao gồm cả việc hành thích hai vị vua trước đó là U VươngXương Vương.

Sau khi ám sát Trịnh Mộng Chu, người ủng hộ chính yếu cuối cùng của các vua Cao Ly, Cung Nhượng Vương bị lật đổ vào triều đại Cao Ly đi đến hồi kết. Ông cùng vợ bị Lý Thành Quế sát hại tại Giang Hoa.

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Diên Đức Phủ viện đại quân Vương Huân (연덕부원대군 왕훈, 延德府院大君 王塤).
  • Mẹ: Quốc đại phi Vương thị (국대비 왕씨, 國大妃王氏), chắt nội của Cao Ly Trung Liệt Vương.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thụy hiệu được truy tôn năm 1416, dưới thời Triều Tiên Thái Tông