Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
HCMCmetro.svg
Tổng quát
ChủBan Quản lý Đường sắt đô thị
Địa điểmThành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Loại tuyếnTàu điện ngầm
Số tuyến2 (đang thi công)
10 (kế hoạch)
Số nhà ga25 (đang thi công)
171 (kế hoạch)
Websitehttp://maur.hochiminhcity.gov.vn/
Hoạt động
Sẽ bắt đầu vận hành2022
Headway4 phút
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống225,5 km (140,1 dặm)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Điện khí hóaĐường dây trên cao[cần dẫn nguồn]
Tốc độ cao nhất80 km/h (50 mph)
Bản đồ tuyến đường

Ho chi minh metro Plan - geo.png

Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (tiếng Anh: Ho Chi Minh City Metro - HCMC Metro) là một trong những hệ thống vận tải đô thị nhanh đầu tiên tại Việt Nam, được xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án là sự kết hợp giữa tàu điện ngầm (metro), xe điện mặt đất (tramway) và tàu một ray (monorail). Hệ thống khởi công vào năm 2012 và dự kiến vận hành vào năm 2021, sẽ làm cho Thành phố Hồ Chí Minh nơi thứ hai tại Việt Nam sau Hà Nội có hệ thống vận chuyển nhanh.

Hệ thống bao gồm 8 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài là 169 km, 1 tuyến xe điện 12,8 km và 2 tuyến đường ray đơn dài 43,7 km. Có 175 nhà ga tổng chiều dài hệ thống là 225,5 km.

Tuyến đầu tiên của hệ thống là tuyến số 1 (Tuyến Sài Gòn) được khỏi công vào năm 2012 và hiện tại đã gần hoàn thành phần đi trên cao dự kiến toàn tuyến sẽ vận hành vào năm 2021. Tuyến tiếp theo là tuyến số 2 (Tuyến Bà Quẹo) cũng được khởi công vào năm 2013 nhưng do gặp nhiều khó khăn nên dự án đã bị trì hoãn đến năm 2020, dự kiến tuyến số 2 sẽ đưa vào vận hành năm 2026.

Mạng lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ tổng quát quy hoạch toàn bộ các tuyến đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quyết định số 568/QĐ-TTg được phê duyệt ngày 8 tháng 4 năm 2013, hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:[1]

Biểu tượng

Số hiệu

Tên tuyến Tên nhà ga hai đầu

(vị trí)

Thời gian vận hành
(dự kiến)
Số lượng nhà ga Chiều dài
(km)
Depot
Tàu điện ngầm - Metro
 S 
Tuyến 1
Sài Gòn Bến Thành
(Quận 1)
Bến xe Miền Đông
(Thành phố Thủ Đức)
2021 14 19,7 Long Bình
 B 
Tuyến 2
Bà Quẹo Thủ Thiêm
(Thành phố Thủ Đức)
Tỉnh lộ 7
(Huyện Củ Chi)
2026 42 48 Tham Lương, Phước Hiệp
 K 
Tuyến 3A
Tân Kiên Bến Thành
(Quận 1)
Tân Kiên
(Huyện Bình Chánh)
2026 17 19,8 Tân Kiên
 N 
Tuyến 3B
Thị Nghè Cộng Hòa
(Quận 3)
Hiệp Bình Phước
(Thành phố Thủ Đức)
Không có 11 12,2 Hiệp Bình Phước
 G 
Tuyến 4
Gò Vấp Thạnh Xuân
(Quận 12)
Hiệp Phước
(Huyện Nhà Bè)
Không có 32 35,7 Thạnh Xuân, Hiệp Phước
 T 
Tuyến 4B
Tân Sơn Nhất Gia Định
(Quận Gò Vấp)
Lăng Cha Cả
(Quận Tân Bình)
Không có 3 3,4 Gia Định
 T 
Tuyến 4B-1
Tân Sơn Nhất Hoàng văn Thụ
(Quận Tân Bình)
Sân bay Tân Sơn Nhất
(Quận Tân Bình)
2024 2 1,5 Gia Định
 C 
Tuyến 5
Cần Giuộc Tân Cảng
(Quận Bình Thạnh)
Bến xe Cần Giuộc mới
(Huyện Bình Chánh)
2025 22 23,4 Đa Phước
 Đ 
Tuyến 6
Đầm Sen Phú Lâm
(Quận 6)
Bà Quẹo
(Quận Tân Bình)
Không có 7 6,8 Tham Lương
Xe điện mặt đất - Tramway
 T1 
Tramway 1
Tramway 1 Ba Son
(Quận 1)
Bến xe Miền Tây
(Quận Bình Tân)
Không có 23 12,8 Bến xe Miền Tây
Tàu một ray - Monorail
 M2 
Monorail 2
Monorail 2 Thanh Đa
(Quận Bình Thạnh)
Nguyễn Văn Linh
(Huyện Bình Chánh)
Không có 17[2] 27,2 Phong Phú
 M3 
Monorail 3
Monorail 3 Gò Vấp
(Quận Gò Vấp)
Tân Chánh Hiệp
(Quận 12)
Không có 8[2] 16,5 Tân Chánh Hiệp
Tổng 175 225,5

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga trung chuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống gồm 21 nhà ga trung chuyển

Các nhà ga chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản vẽ nhà ga Bến Thành.

Ga trung tâm Bến Thành[sửa | sửa mã nguồn]

Ga Bến Thành là nhà ga chung cho tuyến số 1 2 3A 4 được xây dựng trên khu đất rộng 45.000 m2 tại công trường Quách Thị Trang, phường Bến Thành, quận 1

Nhà ga có 4 tầng và phần trên mặt đất gồm:

  • Phần mặt đất: bao gồm 4 cổng vào và khu quảng trường.
  • Tầng 1: là khu phố ngầm dẫn đến ga Nhà hát Thành phố và được chia làm 4 khu vực: khu thương mại, khu bán hàng, khu bộ phận kỹ thuật, khu cổng ra vào và cổng kiểm soát.
  • Tầng 2: khu đón tàu tuyến số 1tuyến số 3A, được chia ra 2 khu vực: khu đón tàu và khu bộ phận kỹ thuật.
  • Tầng 3: khu vực chuyển tàu gồm: khu đón tàu tuyến số 4 với khu bộ phận kỹ thuật.
  • Tầng 4: khu đón tàu tuyến số 2.

Ga Thủ Thiêm[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ Thiêm là nhà ga chung cho tuyến số 2, tuyến đường sắt nhẹ nối với sân bay Long Thành và tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam (đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang)

Thông tin chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

 S  Tuyến số 1 (Sài Gòn)[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ lộ trình tuyến số 1.

Tuyến số 1 có tổng chiều dài là 19,7 km được khởi công vào 2013 và dự kiến hoàn thành và đưa vào vận hành năm 2021.[3][4]

Tuyến số 1 chạy song song với xa lộ Hà Nội.

Điểm đầu của tuyến tại chợ Bến Thành, đi ngầm từ ga Bến thành đi qua các điểm ga Nhà hát Thành phố, ga Ba Son, đi ngang qua sông Sài Gòn sau đó chạy dọc theo xa lộ Hà Nội và kết thúc tại Depot Long Bình.[5]

Toàn tuyến bao gồm 14 nhà ga và 1 nhà Depot, trong đó có 3 ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phốBa Son. Còn 11 ga còn lại là ga trên cao (từ ga Văn Thánh đến ga bến xe Miền Đông mới). Dự kiến tuyến số 1 sẽ được kéo dài từ ga Suối Tiên đến Bình Dương và đến thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong tương lai.[5]

Depot của tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên được đặt tại phường Long Bình, thành phố Thủ Đức, đây là khu trung tâm điều khiển và bảo dưỡng tàu tuyến số 1 đến năm 2040.

 B  Tuyến số 2 (Bà Quẹo)[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ lộ trình tuyến số 2.

Tuyến tàu điện ngầm số 2 giai đoạn 1 là Bến Thành - Tham Lương và giai đoạn 2 là Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi - Thủ Thiêm có tổng chiều dài khoảng 48 km, được phê duyệt vào năm 2010. Nhưng do ảnh hưởng các yếu tố như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,... mà dự án đã tăng mức vốn đầu tư giai đoạn 1 lên 48.000 tỉ đồng. Dự kiến, tuyến số 2 (giai đoạn 1) sẽ hoàn thành vào năm 2026.

Tuyến số 2 sẽ được chia làm 3 giai đoạn:[6]

Tuyến sẽ có 42 nhà ga, trong đó có khoảng 16 nhà ga ngầm và hơn 10 nhà ga trên cao. Tuy nhiên, trong 42 nhà ga, hiện chỉ mới có 26 nhà ga được quy hoạch còn 16 nhà ga còn lại vẫn chưa được đưa vào bản vẽ.

Depot của tuyến số 2 được đặt tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 có diện tích khoảng 25,47 ha; cao 8 tầng và có 1 hầm.

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài sân ga: 125 m
  • Khoảng cách trung bình giữa các ga 700 - 1.300 m
  • Tốc độ vận hành: 80 km/h
  • Thời gian giữa hai chuyến: 4 phút (2 phút vào giờ cao điểm)
  • Khổ đường ray: 1.435 mm
  • Độ rộng tàu: 3 m

Đề xuất ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đề xuất ban đầu năm 2001[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch tổng thể năm 2001
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga
Tây Bắc - Đông Nam 46,86 44
Vành đai trong 43,14 45
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 9,3 9
Hòa Hưng - Xa lộ Hà Nội - Khu đô thị mới Thủ Thiêm 21 18
Chợ Bến Thành - Quận 2 - Quận 9 - Thủ Đức 27,5 18
Biên Hòa - Bình Chánh - Hòa Hưng 46 42

Đề xuất năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch tổng thể năm 2007
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 14 ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  11,3 11 ngầm và trên cao Bến Thành - Tham Lương
 3  10,4 Không có ngầm Bến Thành - Bình Tân
 4  16 Không có ngầm Lăng Cha Cả - Công viên Văn Thánh
 5  17 Không có ngầm và trên cao Thủ Thiêm - Cần Giuộc
 6  6 Không có ngầm Bà Quẹo - Phú Lâm

Đề xuất năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Mạng lưới tàu điện ngầm Thành phố Hồ Chí Minh trước đó.
Kế hoạch tổng thể năm 2009
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 (2,6 ngầm và 17,1 trên cao) 14 (3 ngầm, 11 trên cao) ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  Gđ1: 11,3 (9,5 ngầm và 1,8 trên cao)

Gđ2: 7.7

Gđ1: 11 (10 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Tham Lương

Gđ2: Thủ Thiêm - Bến Thành & Tham Lương – Bến xe Tây Ninh

 3A  Gđ1: 9.7 (ngầm)

Gđ2: 6.5

Gđ1: 10 ngầm

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Bến xe Miền Tây

Gđ2: Bến xe Miền Tây - Tân Kiên

 3B  12,1 (9,1 ngầm và 3 trên cao). 10 (8 ngầm, 2 trên cao) ngầm và trên cao Ngã 6 Cộng Hòa - Hiệp Bình Phước
 4A  24 (19 ngầm và 5 trên cao) 20 (15 ngầm, 5 trên cao) ngầm và trên cao Thạnh Xuân (Quận 12) - Nguyễn Văn Linh (Quận 7)
 4B  5.2 Không có ngầm Công Viên Gia Định - Sân bay Tân Sơn Nhất - Lăng Cha Cả
 5  Gđ1: 8.9 (ngầm)

Gđ2: 14,8 (7,4 ngầm và 7,4 trên cao)

Gđ1: 9 (8 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2: 13 (7ngầm, 6 trên cao)

ngầm và trên cao Ngã 4 Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn

Ngã 4 Bảy Hiền – Bx Cần Giuộc mới

 6  6.7 (ngầm) 7 ngầm ngầm Trường Chinh - Vòng xoay Phú Lâm

Sự cố xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015, tại hạng mục thi công cọc khoan nhồi của gói thầu số 2, đã có 4 cọc để xảy ra sự cố như để rơi lồng thép, trồi lòng thép, sai lệch vị trí tim cọc 0,5m trong khi thi công cọc khoan.

Vào khoảng 14h15 ngày 30 tháng 1 năm 2016, chiếc xe cần cẩu nặng hàng chục tấn mang biển số 50LA-2135 đang đưa các khối đá bê tông lớn để thử tải tuyến đường sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên đã bất ngờ mất thăng bằng rồi đổ sập xuống. Sự cố khiến người điều khiển cần cẩu bị thương phải nhập viện cấp cứu.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ (bằng tiếng Việt). ngày 8 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ a b “Bản đồ Ho Chi Minh City Metro”.
  3. ^ Nam Định (15 tháng 1 năm 2018). “Tuyến metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên bây giờ ra sao?”. Việt Nam Mới (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ H.Mai (27 tháng 4 năm 2020). “Metro TP.HCM có tuyến đầu tiên vào cuối 2021”. Báo Thanh Niên (bằng tiếng Việt). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ a b “Tuyến Metro số 1”. Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ “Tuyến Metro số 2”. Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ “Sập cần cẩu thi công tuyến metro TPHCM”. ZingNews.vn (bằng tiếng Việt). ngày 30 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]