Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ thống Dự án Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
HCMCmetro.svg.png
Tổng quát
Chủ Ban Quản lý Đường sắt đô thị
Địa điểm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Loại tuyến Tàu điện ngầm
Số tuyến

2 (đang thi công)

10 (dự án)
Hoạt động
Sẽ bắt đầu vận hành 2020
Headway 4 phút
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống 174 km (108,1 mi)
Khổ đường sắt 1,435 mm
Tốc độ cao nhất 80 km/h (50 mph)
Bản đồ tuyến đường

Ho Chi Minh Metro Maps.jpg

Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh là dự án hệ thống đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mạng lưới hệ thống gồm 6 tuyến đường sắt đô thị, 2 tuyến đường ray đơn (monorail),1 tuyến xe điện (tramway) và 2 tuyến nhánh dẫn vào cảng Hiệp PhướcSân bay Quốc tế Long Thành. Toàn hệ thống có tổng chiều dài là 174 km. Dự án được dự kiến sẽ đưa vào vận hành năm 2020 với tuyến đầu tiên là tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên, tiếp đó là tuyến số 2: Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi - Thủ Thiêmtuyến số 5: Cầu Sài Gòn - Bền xe Cần Giuộc.

Để đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh, một số dự án tàu điện ngầmmonorail đã được lập ra như: tuyến Ba Son - Bến xe Miền Tây (Tramway 1); tuyến Bình Quới - Bến xe Miền Tây mới (Monorail 2); tuyến Nguyễn Oanh - Tân Chánh Hiệp (Monorail 3); tuyến đường sắt nhẹ dẫn vào Sân bay Quốc tế Long Thành; tuyến đường sắt chuyên dụng ra cảng Hiệp Phước.

Tổng quan quy hoạch[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch, hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh gồm 6 tuyến metro, chủ yếu đi ngầm trong nội thành, bao gồm:[1]

Màu đại diện Biểu trưng Tuyến số Tên tuyến Đường đi Chiều dài (km) Đặc điểm Số nhà ga Ga depot Hoàn thành
đỏ  S  Tuyến 1 Tuyến Sài Gòn (S) Bến Thành - Lê Lợi - Nguyễn Siêu - Ngô Văn Năm - Tôn Đức Thắng - Ba Son - Nguyễn Hữu Cảnh - Văn Thánh - Điện Biên Phủ - Cầu Sài Gòn - Xa lộ Hà Nội 19,7 ngầm và trên cao 14 Long Bình 2020
vàng  B  Tuyến 2 Tuyến Bà Quẹo (B) Khu đô thị Tây Bắc (Củ Chi) - Quốc lộ 22 - Bến xe An Sương - Trường Chinh - Tham Lương - Cách Mạng Tháng Tám - Phạm Hồng Thái - Lê Lai - Bến Thành - Thủ Thiêm 48 ngầm và trên cao 42 Tham Lương 2026
tím  K  Tuyến 3A Tuyến Tân Kiên (K) Bến Thành - Phạm Ngũ Lão - Ngã 6 Cộng Hòa - Hùng Vương - Hồng Bàng - Kinh Dương Vương - Ga Tân Kiên 19,8 ngầm và trên cao 17 Tân Kiên 2026
nước biển  N  Tuyến 3B Tuyến Thị Nghè (N) Ngã 6 Cộng Hòa - Nguyễn Thị Minh Khai - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Quốc lộ 13 - Hiệp Bình Phước 12,2 ngầm và trên cao 11 Hiệp Bình Phước --
lá cây  G  Tuyến 4A Tuyến Gò Vấp (G) Thạnh Xuân - Hà Huy Giáp - Nguyễn Oanh - Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng - Bến Thành - Nguyễn Thái Học - Tôn Đản - Nguyễn Hữu Thọ - Khu đô thị Hiệp Phước 35,8 ngầm và trên cao 32 Thạnh Xuân, Hiệp Phước --
lá cây  T  Tuyến 4B Tuyến Tân Sơn Nhất (T) Công viên Gia Định - Nguyễn Thái Sơn - Hồng Hà - Sân bay Tân Sơn Nhất - Trường Sơn - Công viên Hoàng Văn Thụ - Lăng Cha Cả 3,2 ngầm 3 Gia Định 2024
da trời  T  Tuyến 4B1 Tuyến Tân Sơn Nhất (T) Công viên Hoàng Văn Thụ - Phan Đình Giót - Sân bay Tân Sơn Nhất 1,5 ngầm 2 Gia Định --
da trời  C  Tuyến 5 Tuyến Cần Giuộc (C) Bến xe Cần Giuộc mới - Quốc lộ 50 - Tùng Thiện Vương - Phù Đổng Thiên Vương - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu -Bạch Đằng - Điện Biên Phủ - Cầu Sài Gòn 23,4 ngầm và trên cao 22 Đa Phước 2025
da cam  Đ  Tuyến 6 Tuyến Đầm Sen (Đ) Bà Quẹo - Âu Cơ - Lũy Bán Bích - Tân Hòa Đồng - Vòng xoay Phú Lâm 6,8 ngầm 7 Tham Lương --

Kế hoạch cũng bao gồm 3 tuyến đường xe điện và đường ray đơn:

Màu đại diện Biểu trưng Tuyến số Tên tuyến Đường đi Chiều dài (km) Đặc điểm Mức đầu tư

(ước tính)

Số nhà ga Ga depot Hoàn thành
nâu đất  T1  Tramway 1 Ba Son - Miền Tây Ba Son - Tôn Đức Thắng - Công trường Mê Linh - Võ Văn Kiệt - Lý

Chiêu Hoàng - Bến xe Miền Tây

12,8 trên cao 250 triệu USD 7 Bến xe Miền Tây 2022
hồng  MR2  Monorail 2 Thanh Đa - Bình Hưng Quốc lộ 50 - Nguyễn Văn Linh - Trần Não - Xuân Thủy - Khu đô thị Bình Quới 27,2 trên cao -- -- Phong Phú 2020
nâu  MR3  Monorail 3 Gò Vấp - Tân Chánh Hiệp Ngã tư (Nguyễn Oanh - Phan Văn Trị) - Phan Văn Trị - Quang Trung - Công viên phần mềm Quang Trung - Tô Ký - Ga Tân Chánh Hiệp 16,5 trên cao 400 triệu USD -- Tân Chánh Hiệp --

Quá trình xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đang đầu tư triển khai xây dựng 3 tuyến metro và 1 nhà ga trung tâm:

Nhà ga trung tâm Bến Thành[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ga Bến Thành
Bản vẽ phố ngầm ga trung tâm Bến Thành

Hay còn gọi là Khu phố ngầm nhà ga Trung tâm Bến Thành là nhà ga chung cho 4 tuyến (tuyến số 1, số 2, số 3a, số 4). Kéo dài từ nhà ga trung tâm Bến Thành đến ga Nhà hát Thành phố bên dưới đường Lê Lợi 21m, là công trình phức tạp nhất và đồng thời cũng là nơi sẽ tạo ra diện mạo mới cho khu vực trung tâm Sài Gòn sau này.

Nhà ga có tổng cộng là 4 tầng và phần trên mặt đất gồm:

  • Phần mặt đất: bao gồm 4 cổng vào và khu quảng trường.
  • Tầng 1: là khu phố ngầm dẫn đến ga Nhà hát Thành phố và được chia làm 4 khu vực: khu thương mại, khu bán hàng, khu bộ phận kỹ thuật, khu cổng ra vào và cổng kiểm soát.
  • Tầng 2: khu đón tàu Metro 1, được chia ra 2 khu vực: khu đón tàu và khu bộ phận kỹ thuật.
  • Tầng 3: khu vực chuyển tàu gồm: khu vực chuyển tàu từ Metro 1 xuống Metro 2 với khu bộ phận kỹ thuật.
  • Tầng 4: khu đón tàu Metro 2.

Khu vực ga trung tâm Bến Thành có quy mô 45.000 m2 và chi phí xây dựng lên đến 6.865 tỷ VNĐ.

Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ lộ trình tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên

Tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên có tổng chiều dài là 19,7 km được khởi công vào tháng 3/2007 và dự kiến hoàn thành và đưa vào vận hành năm 2020.[2]

Vốn[sửa | sửa mã nguồn]

Việc bố trí kế hoạch vốn ODA năm 2017 và trung hạn giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 chưa đáp ứng nhu cầu. Năm 2017 vốn ODA được giao chỉ là 2.119 tỷ đồng trong khi nhu cầu là 5.422 tỷ đồng (đáp ứng được 39%), giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn là 20.930 tỷ đồng thì tuyến metro 1 mới được giao 7.500 tỷ đồng (đáp ứng được 36%).[3]

Hiện dự án dự án đã giảm ngân vốn ODA là 69,427 tỉ Yên (tương đương 13.969 tỉ đồng, bao gồm giải ngân từ khoản tạm ứng ngân sách TP là 1.900 tỉ đồng), đạt 33% tổng vốn ODA; vốn đối ứng giải ngân được 1.465 tỉ đồng, đạt 27%.[4]

Mẫu tàu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Ban quản lý đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh cho biết, vào đầu tháng 3/2015 người dân sẽ được vào tham gia, góp ý về kiểu dáng, màu sắc… của tàu metro. Thời gian tham quan kéo dài trong ba tháng. Sau đó, Ban quản lý đường sắt đô thị thành phố sẽ tổng hợp ý kiến, tiếp thu và đề xuất với nhà chế tạo theo yêu cầu của người dân.

Nhận xét về mô hình đầu máy toa xe metro, Ban quản lý đường sắt đô thị cho rằng thiết kế ngoại thất thể hiện hình ảnh hiện đại của đoàn tàu metro này. Màu xanh da trời được lựa chọn cho tàu để thể hiện một vẻ ngoài tươi trẻ và dễ chịu trong điều kiện môi trường của Việt Nam.[5]

Tàu có thể chở tới 930 hành khách với mật độ hành khách đứng là 8 người/m². Tay vịn, móc nắm được lắp đặt trong toa xe để đảm bảo an toàn cho hành khách. Trên toa tàu còn bố trí thêm vị trí và thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật (đi xe lăn).

Về toa xe, bao gồm:

  • 3 toa xe giai đoạn đầu
  • 6 toa xe giai đoạn cuối

Hướng tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm đầu của tuyến tại chợ Bến Thành, đi ngầm từ ga Bến thành đến ga Ba Son tại khu đô thị Vinhomes Golden River sau đó chạy dọc theo rạch Văn Thánh rồi đi ngang qua sông Sài Gòn rồi chạy dọc theo xa lộ Hà Nội và kết thúc tại ga Bến xe Miền Đông mới.

Dự kiến tuyến số 1 sẽ được kéo dài từ ga Bến xe Miền Đông mới tới thị xã Dĩ An và thành phố Biên Hòa.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 1

Gồm 14 nhà ga và 1 nhà Depot, trong đó có 3 ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phố và Ba Son. Còn 11 ga còn lại là ga trên cao (từ ga Văn Thánh đến ga bến xe Miền Đông mới).

Khu vực Depot[sửa | sửa mã nguồn]

Depot của tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên được đặt tại phường Long Bình, quận 9 với diện tích khoảng 27,4 ha. là khu trung tâm điều khiển và bảo dưỡng tàu tuyến số 1 đến năm 2040. Bao gồm các tòa nhà vận hành và bảo dưỡng; xưởng chính bảo dưỡng tàu; các cơ sở hạ tầng bảo dưỡng các thiết bị khác của đường ray, hệ thống điện, tín hiệu, thông tin liên lạc; bãi đỗ tàu; trạm vệ sinh tàu; mạng lưới đường nội bộ bên trong và bên ngoài khu vực; và khu văn phòng.

Vận tốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 110 km/h ở phần trên cao
  • 80 km/h ở phần ngầm
  • 35 km/h ở khu vực đường vào nhà ga
  • 25 km/h ở nhà ga

Thời gian hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Khoảng cách thời gian Thời gian Số thoạt động
Giờ cao điểm 2 phút 10 giây 05:30 ~ 09:30 111
16:00 ~ 20:00
Giờ bình thường 5 phút 09:30 ~ 16:00 - 20:00 ~ 23:30 126

Tuyến số 2: Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi – Thủ Thiêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ lộ trình tuyến số 2: Bến Thành - Tham Lương

Tuyến số 2 Khu đô thị Tây Bắc Củ Chi - Thủ Thiêm có tổng chiều dài khoảng 48km, được phê duyệt vào năm 2010. Nhưng do ảnh hưởng các yếu tố như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,... mà dự án đã tăng mức vốn đầu tư lên 40.000 tỉ đồng. Dự kiến, tuyến số 2 (giai đoạn 1) sẽ hoàn thành vào năm 2024.

Vốn[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 2 giai đoạn 1 (Bến Thành - Tham Lương) được Tp Hồ Chí Minh phê duyệt vào năm 2010 với mức vốn đầu tư ban đầu là 26.100 tỉ đồng. 2 năm sau được điều chỉnh tăng vốn. Nguyên nhân đội vốn là do ảnh hưởng bởi các yếu tối như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,.... Đến năm 2017, UBND thành phố đã lấy ý kiến các bộ ngành về hồ sơ điều chỉnh dự án và Thành phố Hồ Chí Minh đã kiến nghị thủ tướng duyệt điều chỉnh tăng vốn đầu tư tuyến số 2 lên 48.711 tỷ đồng.[6]

Mẫu tàu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện vẫn chưa có mẫu tàu cho tuyến số 2

Hướng tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 (Bến Thành - Tham Lương) có điểm đầu là ga Bến Thành đi ngầm theo đường Phạm Hồng Thái đến ngã sáu Phù Đổng thì đi theo đường Cách mạng tháng 8, tiếp đó là đường Trường Chinh và kết thúc tại ga Depot Tham Lương.

Giai đoạn 2 (Bến Thành - Thủ ThiêmTham Lương - Bến xe An Sương) điểm bắt đầu ở phía Nam giai đoạn 2 là ga Bến Thành, đi theo đường Hàm Nghi chạy ngang qua sông Sài Gòn rồi đi tiếp theo đường Mai Chí Thọ và kết thúc tại ga Thủ Thiêm. Còn ở phía Bắc là ga Tân Bình, đi dọc theo đường Trường Chinh đến nút giao An Sương và ga cuối là ga Bến xe An Sương.

Giai đoạn 3 (Bến xe An Sương - Khu đô thị Tây Bắc) bắt đầu từ ga Bến xe An Sương, đi tiếp theo quốc lộ 22 đến Củ Chi và kết thúc ở khu đô thị Tây Bắc.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến có 42 nhà ga, trong đó có khoảng 16 nhà ga ngầm và hơn 10 nhà ga trên cao.

Trong 42 nhà ga, hiện chỉ mới có 21 nhà ga được quy hoạch còn 21 nhà ga còn lại vẫn chưa được đưa vào bản vẽ.

Khu vực Depot[sửa | sửa mã nguồn]

Depot của tuyến số 2 Khu đô thị Tây Bắc - Thủ Thiêm được đặt tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 có diện tích khoảng 25,47 ha. Hiện vẫn chưa được xây dựng.

Tuyến metro số 5: Bến xe Cần Giuộc mới – Cầu Sài Gòn[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến metro thứ 5 được phân kỳ đầu tư 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 lộ trình từ Ngã tư Bảy Hiền - Cầu Sài Gòn dài 8,9 km. Trong đó gần 7 km là đi ngầm qua 7 ga dừng. Giai đoạn 2 là từ Ngã tư Bảy Hiền về Bến xe Cần Giuộc mới (huyện Bình Chánh) dài 14,5 km, vẫn đang tìm vốn trong khi chờ UBND TP thông qua hồ sơ thiết kế cơ sở để bắt đầu cắm mốc ngoài thực địa.

Vốn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng mức đầu tư khoảng 1.1 tỷ Euro, được tài trợ bằng nguồn vốn ODA của Ngân hàng ADB (530 triệu Euro), Ngân hàng EIB (150 triệu Euro) và Chính phủ Vương quốc Tây Ban Nha (200 triệu Euro).

Tuyến metro số 5 giai đoạn I có mức vốn sau khi điều chỉnh là 4.650 tỷ đồng/km (tương đương 214,82 triệu USD/km) là khá cao so với các dự án metro tương tự.[7]

Mẫu tàu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện vẫn chưa có mẫu tàu cho tuyến số 5

Hướng tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Bản lộ trình tuyến số 5: Bến xe Cần Giuộc mới – Cầu Sài Gòn.

Nhà ga đầu là ga Tân Cảng đi theo đường Điện Biên Phủ đến ngã tư Hàng Xanh thì đi theo đường Bạch Đằng tới Phan Văn Lưu, Hoàng Văn Thụ, Lý Thường Kiệt tuyến metro sẽ đi qua kênh Tàu Hủ rồi qua kênh Đôi theo quốc lộ 50 đến xã Đa Phước và dừng lại ở ga Bến xe Cần Giuộc mới.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 5 có 20 nhà ga và 1 ga Depot gồm:

  • 0,0 km : Tân Cảng
  • 1,5 km : Hàng Xanh
  • 2,2 km : Bạch Đằng
  • 2,9 km : Chợ Bà Chiểu
  • 4,0 km : Nguyễn Văn Đậu
  • 5,3 km : Ngã tư Phú Nhuận
  • 6,4 km : Công viên Hoàng Văn Thụ
  • 7,2 km : Lăng Cha Cả
  • 8,4 km : Bảy Hiền
  • 9,2 km : Chợ Tân Bình
  • 10,0 km : Nguyễn Thị Nhỏ
  • 10,8 km : Đại học Bách Khoa
  • 11,8 km : 3 tháng 2
  • 12,7 km : Đại học Y Dược
  • 14,2 km : Tùng Thiện Vương
  • 15,5 km : Bến xe Cần Giuộc
  • 17,1 km : Bình Hưng
  • 18,2 km : Phong Phú
  • 19,8 km : Thịnh Quang Nghị
  • 21,0 km : Bến xe Cần Giuộc mới
  • 22,8 km : Depot Đa Phước

Khu vực Depot[sửa | sửa mã nguồn]

Ga Depot của tuyến số 5 sẽ được đặt tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh với tổng diện tích là khoảng 20 ha.

Kế hoạch xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ quy hoạch Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Các tuyến Metro[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến số 3A: Bến Thành – Tân Kiên[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng chiều dài là 19,8 km và 17 nhà ga gồm:

Dự kiến tuyến số 3A sẽ được kết nối với thành phố Tân An từ ga Depot Tân Kiên.

Tuyến số 3B: Ngã sáu Cộng Hòa - Hiệp Bình Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Có chiều dài là 12,2 km và 11 nhà ga bao gồm:

Dự kiến sẽ được kéo dài đến thành phố Thủ Dầu Một và kết nối với hệ thống đường sắt đô thị Bình Dương.

Tuyến số 4A: Thạnh Xuân - Hiệp Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Có chiều dài toàn tuyến là 35,7 km và có 32 nhà ga là:

Tuyến số 4B: Công viên Gia Định - Lăng Cha Cả[sửa | sửa mã nguồn]

Được kết nối với Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất với chiều dài là 3,2 km và có 3 nhà ga:

Dự án được chia làm 2 giai đoạn.

  • Giai đoạn 1: Công Viên Gia Định - Sân bay Tân Sơn Nhất
  • Giai đoạn 2: Lăng Cha Cả - Sân bay Tân Sơn Nhất

Ngoài ra, Tuyến số 4B còn chia ra thêm một tuyến phụ từ Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất đến công viên Hoàng Văn Thụ là tuyến 4B1

Tuyến số 6: Bà Quẹo - Phú Lâm[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ yếu chạy theo trục đường Lũy Bán Bích, có chiều dài 6,8 km và 7 nhà ga là:

Bà Quẹo - Âu Cơ - Thống Nhất - Tân Phú - Hòa Bình - Đầm Sen - Phú Lâm

Tuyến Tramway và Monorail[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Tramway số 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ ga Ba Son (Tuyến 1), đi dọc theo tuyến đường đại lộ Đông - Tây (Võ Văn Kiệt) và kết thúc tại Depot Bến xe Miền Tây

Tuyến Tramway số 1 có chiều dài là 12,8 km và hoàn toàn đi trên mặt đất.

Tuyến này có 6 ga chính và 17 bến khách, 1 Depot đặt tại phường An Lạc, quận Bình Tân rộng 2,1 ha

  • 0,0 km : Ga C1. Công trường Mê Linh
  • 0,5 km : Bến C2. Nguyễn Huệ
  • 0,8 km : Bến C3. Tôn Thất Đạm
  • 1,4 km : Bến C4. CALMETTE
  • 1,8 km : Bến C5. Cầu Ông Lãnh
  • 2,4 km : Bến C6. Hồ Hảo Lớn
  • 3,0 km : Bến C7. Nguyễn Cảnh Nhân
  • 3,4 km : Bến C8. Nguyễn Văn Cừ
  • 3,9 km : Bến C9. Cầu chữ Y
  • 4,5 km : Bến C10. Bệnh viện Nhiệt Đới
  • 5,2 km : Bến C11. Bình An
  • 5,8 km : Bến C12. Đại học Thế Giới
  • 6,2 km : Bến C13. Tản Đàn
  • 6,7 km : Bến C14. Cầu Chà Và
  • 7,5 km : Bến C15. Chu Văn An
  • 8,0 km : Bến C16. Mai Xuân Thưởng
  • 8,7 km : Bến C17. Bình Tiên
  • 9,3 km : Bến C18. Nhà máy rượu Bình Tây
  • 9,9 km : Bến C19. Lò Gốm
  • 10,6 km : Bến C20. Cư xá Phú Lâm D
  • 10,9 km : Bến C21. Chợ Bình Phú
  • 11,2 km : Bến C22. An Dương Vương
  • 11,7 km : Depot Bến xe Miền Tây

Tuyến Monorail số 2[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Monorail số 2 với tổng chiều dài đi trên cao khoảng 27,2 km được Thủ tướng Chính phủ đưa vào danh mục dự án quốc gia kêu gọi đầu tư tới năm 2020 theo Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2014.

Hướng tuyến: Quốc lộ 50  - Nguyễn Văn Linh - Trần Não - Xuân Thủy  - Khu đô thị Bình Quới.

Depot Phong Phú có diện tích khoảng 10,1ha đặt tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh.

Tình hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 5 năm 2017, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và Chính quyền Thành phố Busan, Hàn Quốc đã ký bản ghi nhớ về dự án đầu tư xây dựng tuyến Monorail số 2 trong chuyến công tác ở Hàn Quốc của Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Thành Phong. Theo đó, hai bên thống nhất thực hiện Nghiên cứu tiền khả thi dự án xây dựng tuyến Monorail số 2 với sự tài trợ của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc.

Dự kiến triển khai nghiên cứu từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020 với giá trị tài trợ là 2,04 triệu USD.

Tuyến Monorail số 2 dự kiến áp dụng hệ thống K-AGT (Korea-Automated Guideway Transit)

 + K-AGT sử dụng bánh lốp, chạy hoàn toàn bằng điện và không có người lái.

  + Năng lực vận chuyển: 6 toa, 316 hành khách.

  + Tốc độ vận hành: 30-70 Km/h [8]

Tuyến Monorail số 3[sửa | sửa mã nguồn]

Hướng tuyến : Ngã tư (Phan Văn Trị – Nguyễn Oanh) – Phan Văn Trị – Quang Trung – Công viên phần mềm Quang Trung – Tô Ký –Ga Tân Chánh Hiệp.

Depot tại phường Tân Chánh Hiệp, quận 12 với diện tích 9,15 ha.

Tổng chiều dài: 16,5 km.

Tổng mức đầu tư (ước tính): 400 triệu USD.

Hình thức đầu tư dự kiến: ODA, PPP… (đã được đăng ký danh mục dự án Quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài tới năm 2020 theo quyết định 631/QĐ-TTg ngày 29/04/14)

Tình hình thực hiện: Đang chuẩn bị lập Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi.

Những tuyến khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến Thủ Thiêm - Sân bay Quốc tế Long Thành[sửa | sửa mã nguồn]

Dài 37,3 km, trong đó đoạn đi trên cao dài 11,8 km, có điểm đầu là ga Thủ Thiêm, điểm cuối là ga Cảng hàng không quốc tế Long Thành ở Đồng Nai, là tuyến chuyên vận chuyển hành khách nhằm phục vụ hành khách đi sân bay.

Từ ga Thủ Thiêm, đi song song về bên phải đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; đến Km 9+200 tuyến thì rẽ phải, đi song song về bên trái đường vành đai 3 và vượt sông Đồng Nai, đi vào giải phân cách bên trái của đường vành đai 3 theo quy hoạch của huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, sau đó rẽ trái và đi vào giải phân cách giữa đường tỉnh lộ 25B, tới Km 29+100 rẽ phải tách ra khỏi tỉnh lộ 25B và đi vào hướng Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

Tuyến chuyên dụng ra cảng Hiệp Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn tuyến đều đi trên mặt đất.

Điểm đầu từ ga Long Định của tuyến đường sắt Tp.HCM - Mỹ Tho - Cần Thơ, đi song song với đường vành đai 4, giao cắt với quốc lộ 50, vượt sông Cần Giuộc đi vào ga Cảng Hiệp Phước.

Từ đây tuyến rẽ 2 nhánh đi vào cảng Hiệp Phước thuộc huyện Nhà Bè và khu cảng Đông Nam Á của tỉnh Long An. Chiều dài tuyến từ ga Long Định đến ga Cảng Hiệp Phước và ga Cảng Long An là 38,11 km

  • Giai đoạn 1 tuyến có điểm đầu kết nối với tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh-Mỹ Tho-Cần Thơ tại ga Long Định (Long An), điểm cuối là ga cảng Hiệp Phước (Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Giai đoạn 2, tuyến đường sắt này sẽ có điểm đầu là ga cảng Hiệp Phước còn điểm cuối là ga cảng Long An (Long An).

Đề xuất năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch tổng thể năm 2009
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 (2,6 ngầm và 17,1 trên cao) 14 (3 ngầm, 11 trên cao) ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  Gđ1: 11,3 (9,5 ngầm và 1,8 trên cao)

Gđ2: 7.7

Gđ1: 11 (10 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Tham Lương

Gđ2: Thủ Thiêm - Bến Thành & Tham Lương - Bx Tây Ninh

 3A  Gđ1: 9.7 (ngầm)

Gđ2: 6.5

Gđ1: 10 ngầm

Gđ2:

ngầm và trên cao Gđ1: Bến Thành - Bx Miền Tây

Gđ2: Bx Miền Tây - Tân Kiên

 3B  12,1 (9,1 ngầm và 3 trên cao). 10 (8 ngầm, 2 trên cao) ngầm và trên cao Ngã 6 Cộng Hòa - Hiệp Bình Phước
 4A  24 (19 ngầm và 5 trên cao) 20 (15 ngầm, 5 trên cao) ngầm và trên cao Thạnh Xuân (Quận 12) - Nguyễn Văn Linh (Quận 7)
 4B  5.2 ngầm Công Viên Gia Định - Sân bay Tân Sơn Nhất - Lăng Cha Cả
 5  Gđ1: 8.9 (ngầm)

Gđ2: 14,8 (7,4 ngầm và 7,4 trên cao)

Gđ1: 9 (8 ngầm, 1 trên cao)

Gđ2: 13 (7ngầm, 6 trên cao)

ngầm và trên cao Ngã 4 Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn

Ngã 4 Bảy Hiền – Bx Cần Giuộc mới

 6  6.7 (ngầm) 7 ngầm ngầm Trường Chinh - Vòng xoay Phú Lâm

Đề xuất năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch tổng thể năm 2007
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga Đặc điểm Lộ trình
 1  19,7 14 ngầm và trên cao Bến Thành - Suối Tiên
 2  11,3 11 ngầm và trên cao Bến Thành - Tham Lương
 3  10,4 -- ngầm Bến Thành - Bình Tân
 4  16 -- ngầm Lăng Cha Cả - Công viên Văn Thánh
 5  17 -- ngầm và trên cao Thủ Thiêm - Cần Giuộc
 6  6 -- ngầm Bà Quẹo - Phú Lâm

Đề xuất ban đầu năm 2001[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch tổng thể năm 2001
Tuyến đường Chiều dài (km) Số nhà ga
Tây Bắc - Đông Nam 46,86 44
Vành đai trong 43,14 45
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 9,3 9
Hòa Hưng - Xa lộ Hà Nội - Khu đô thị mới Thủ Thiêm 21 18
Chợ Bến Thành - Quận 2 - Quận 9 - Thủ Đức 27,5 18
Biên Hòa - Bình Chánh - Hòa Hưng 46 42

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài sân ga: 125 m
  • Khoảng cách trung bình giữa các ga 700 - 1.300 m
  • Tốc độ vận hành: 80 km/h
  • Thời gian giữa hai chuyến: 4 phút (2 phút vào giờ cao điểm)
  • Khổ đường ray: 1.435 mm
  • Độ rộng tàu: 3 m

Sự cố xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 9/2014 - tháng 1/2015, tại hạng mục thi công cọc khoan nhồi của gói thầu số 2, đã có 4 cọc để xảy ra sự cố như để rơi lồng thép, trồi lòng thép, sai lệch vị trí tim cọc 0,5m trong khi thi công cọc khoan.

Vào khoảng 14h15 ngày 30/1/2016, chiếc xe cần cẩu nặng hàng chục tấn mang biển số 50LA-2135 đang đưa các khối đá bê tông lớn để thử tải tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên đã bất ngờ mất thăng bằng rồi đổ sập xuống. Sự cố khiến người điều khiển cần cẩu bị thương phải nhập viện cấp cứu[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]