Danh sách Pokémon (52–101)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

52. Meowth (Nyasu)[sửa | sửa mã nguồn]

Meowth rút những chiếc móng vuốt sặc nhọn của nó vào trong chân để có thể lẩn trốn lượn lờ xung quanh mà không để lại những dấu chân buộc tội nó. Vì một vài lí do mà những con Pokémon này thích các đồng xu lấp lánh. Khi giận, những cái vuốt của nó trở nên nguy hiểm. Thuộc tính Normal. Tiến hóa ở lv.28.

53. Persian (Persian)[sửa | sửa mã nguồn]

Persian có sáu sợi râu gan góc làm cho nó có vẻ ngoài thật bền bỉ. Những sợi râu như giác quan cảm nhận sự chuyển động không khí để xác định có con Pokémon nào đang ở gần quanh đó. Thuộc tính Normal.

54. Psyduck (Koduck)[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu Psyduck dùng đến khả năng kì bí của nó, nó cũng sẽ không nhớ nó đã làm gì. Nó hầu như không nghĩ ra được một kí ức nào đó hay như một sự kiện vì nó bị rơi vào một trạng thái biến đổi giống như giấc ngủ sâu vậy. Bình thường nó chẳng thể làm được gì, chỉ khi cơn đau đầu của nó tái phát, Psyduck mới trở nên mạnh thật sự. Thuộc tính Water.

55. Golduck (Golduck)[sửa | sửa mã nguồn]

Những cái màng trên tay Golduck được thiết kế đặt biệt. Nhờ đó nó là con Pokemon bơi nhanh nhất trong số các con Pokemon. Nó bơi dễ dàng ngay cả khi có bão dự dội, biển động mạnh. Nó cũng cứu người ở các con tàu đắm tại các vùng nước sâu.

56. Mankey (Manki)[sửa | sửa mã nguồn]

Bình thường nó rất thân thiện. Nhưng khi Mankey bắt đầu rung chuyển và thở mạnh thì đó là dấu hiệu chắc chắn sự giận dữ. Khi việc đó xảy ra thì không có thời gian cho bạn để lẩn tránh. Thuộc tính Fight. Tiến hóa ở lv.28.

57. Primeape (Okoizaru)[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Primeape trở nên giận dữ, sự tuần hoàn máu của nó trở nên linh hoạt hơn, và những bắp thịt của nó trở nên mạnh mẽ hơn. Nhưng nó cũng trở nên ít thông minh nhiều hơn. Nó sẽ đuổi theo đến cùng nếu đối thủ có ý chạy trốn. Thuộc tính Fight.

58. Growlithe (Gardie)[sửa | sửa mã nguồn]

Growlithe có khả năng nhận biết mùi thật xuất sắc. Một khi nó đã ngửi một mùi gì thì nó sẽ không bao giờ quên mùi đó cho dù có thế nào đi chăng nữa. Nó cũng dùng khứu giác để nhận biết các vật sống khác. Thuộc tính Fire. Tiến hóa bằng Fire Stone.

59. Arcanine (Windie)[sửa | sửa mã nguồn]

Arcanine được biết đến với tốc độ nhanh chóng mặt của nó. Người ta nói nó có thể chạy 6200 dặm chỉ trong một ngày đêm. Ngọn lửa bên trong người nó chẳng bao giờ tắt. Vì vậy con Pokémon này luôn sẵn sàng chiến đấu với một nguồn sức mạnh nóng bỏng. Thuộc tính Fire.

60. Poliwag (Nyoromo)[sửa | sửa mã nguồn]

Poliwag có một lớp da rất mỏng. Ta có thể nhìn thấy vòng xoáy trước bụng nó qua lớp da. Mặc dù rất mỏng nhưng lớp da này rất linh hoạt. Ngay cả móng sắc cũng nảy ra khỏi nó. Nó thường ẩn mình trong những đám rêu dưới nước, chờ sự tiến hóa (hoặc được các huấn luyện viên thu phục) rồi mới lên cạn. Thuộc tính Water. Tiến hóa ở lv.25.

61. Poliwhirl (Nyorozo)[sửa | sửa mã nguồn]

Bề mặt cơ thể của Poliwhirl luôn ướt và trơn bóng với một lớp dầu nhờn. Nhờ lớp phủ trơn trượt này mà nó có thể dễ dàng trượt ra khỏi đối thủ trong trận đấu. Nhưng với những cú tát sái quai hàm, Poliwhirl có thể chẳng phải rượt đi đâu mà vẫn ở lại để chiến đấu. Thuộc tính Water.

62. Poliwrath (Nyorobon)[sửa | sửa mã nguồn]

Tiến hóa từ Poliwhirl nhờ Water Stone. Những cơ bắp rắn chắc và phát triển của Poliwrath không bao giờ mệt mỏi, cho dù nó có tập luyện nhiều thế nào. Nó luôn tràn đầy sinh lực, nó có thể bơi qua biển Đại Tây Dương mà không cần sự giúp sức nào. Nó có thể nâng cao một quả tạ nặng hàng tấn. Thuộc tính Water/ Fight.