Danh sách các đế quốc có diện tích lớn nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sau đây là danh sách các Đế quốc lớn nhất theo diện tích. Ghi chú là tổng diện tích đất đai trên trái đất là 148.940.000 km2 (57.500.000 sq mi).[1] Dưới đây là danh sách các để quốc chiếm 2 % diện tích thế giới.

Danh sách các đế quốc vào thời điểm rộng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc Diện tích tối đa (km vuông) Diện tích tối đa (dặm vuông) % diện tích thế giới Năm
Đế quốc Anh 35.5[2] 13,71 Bản mẫu:Percent 01920 1920[2]
Đế quốc Mông Cổ 24.0[2][3] 9,27 Bản mẫu:Percent 01270 1270[3] or 01309 1309[2]
Đế quốc Nga 22.8[2][3] 8,80[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bản mẫu:Percent 01895 1895[2][3]
Nhà Thanh 14.7[2][3] 5,68 Bản mẫu:Percent 01790 1790[2][3]
Đế quốc Tây Ban Nha 13.7[2] 5,29 Bản mẫu:Percent 01810 1810[2]
Đệ nhị Đế quốc Pháp 11.5[2] 4,44 Bản mẫu:Percent 01920 1920[2]
Nhà Abbas 11.1[2][3] 4,29 Bản mẫu:Percent 00750 750[2][3]
Nhà Omeyyad 11.1[2] 4,29 Bản mẫu:Percent 00720 720[2]
Nhà Nguyên 11.0[2] 4,25 Bản mẫu:Percent 01310 1310[2]
Đế quốc Bồ Đào Nha 10.4[4] 4,02 Bản mẫu:Percent 01815 1815[4]
Đế quốc Hung Nô 9.0[3][5] 3,47 Bản mẫu:Percent -9823 176 TCN[3][5]
Đế quốc Brazil 8,337[6] 3,22 Bản mẫu:Percent 01889 1889[6]
Nhà Đông Hán 6.5[5] 2,51 Bản mẫu:Percent 00100 100[5]
Nhà Minh 6.5[2][3] 2,51 Bản mẫu:Percent 01450 1450[2][3]
Nhà Rashidun 6.4[2] 2,47 Bản mẫu:Percent 00655 655[2]
Hãn quốc Đột quyết 6.0[3][5] 2,32 Bản mẫu:Percent 00557 557[3][5]
Kim Trướng Hãn quốc 6.0[2][3] 2,32[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bản mẫu:Percent 01310 1310[2][3]
Nhà Tây Hán 6.0[3][5] 2,32 Bản mẫu:Percent -9949 50 TCN[3][5]
Nhà Achaemenes 5.5[3][5] 2,12 Bản mẫu:Percent -9499 500 TCN[3][5]
Nhà Đường 5.4[2][3] 2,08 Bản mẫu:Percent 00715 715[2][3]
Đế quốc Macedonia 5.2[3][5] 2,01 Bản mẫu:Percent -9676 323 TCN[3][5]
Đế quốc Ottoman 5.2[2][3] 2,01 Bản mẫu:Percent 01683 1683[2][3]
Đế quốc Maurya 5.0[3] 1,93 Bản mẫu:Percent -9749 250 TCN[3]
Đế quốc La Mã 5.0[3][5] 1,93 Bản mẫu:Percent 00117 117[3][5]
Thổ Phồn 4.6[2][3] 1,78 Bản mẫu:Percent 00800 800[2][3]
Nhà Timur 4.4[2][3] 1,70 Bản mẫu:Percent 01405 1405[2][3]
Nhà Fatima 4.1[2][3] 1,58 Bản mẫu:Percent 00969 969[2][3]
Hãn quốc Đông Đột Quyết 4.0[5] 1,54 Bản mẫu:Percent 00624 624[5]
Đế quốc Hung Trắng 4.0[5] 1,54 Bản mẫu:Percent 00470 470[5]
Đế quốc Hung 4.0[3][5] 1,54 Bản mẫu:Percent 00441 441[3][5]
Đế quốc Mogul 4.0[2][3] 1,54 Bản mẫu:Percent 01690 1690[2][3]
Đế quốc Seljuk 3.9[2][3] 1,51 Bản mẫu:Percent 01080 1080[2][3]
Nhà Selekos 3.9[3][5] 1,51 Bản mẫu:Percent -9698 301 TCN[3][5]
Đế quốc Ý 3,798[7] 1.466,42 Bản mẫu:Percent 01938 1938[7]
Y Nhi Hãn quốc 3.75[2][3] 1,45 Bản mẫu:Percent 01310 1310[2][3]
Đế quốc Khwarezm 3.6[2] 1,39 Bản mẫu:Percent 01218 1218[2]
Hãn quốc Sát Hợp Đài 3.5[2][3] 1,35 Bản mẫu:Percent 01310 1310[2] or 01350 1350[2][3]
Đế quốc Gupta 3.5[3] 1,35 Bản mẫu:Percent 00400 400[3]
Đế quốc Sassanid 3.5[3][5] 1,35 Bản mẫu:Percent 00550 550[3][5]
Hãn quốc Tây Đột Quyết 3.5[5] 1,35[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bản mẫu:Percent 00630 630[5]
Đệ nhất Đế quốc Pháp 3.4[2] 1,31 Bản mẫu:Percent 01670 1670[2]
Đế quốc Ghaznavid 3.4[2][3] 1,31 Bản mẫu:Percent 01029 1029[2][3]
Hồi quốc Delhi 3.2[2][3] 1,24 Bản mẫu:Percent 01312 1312[2][3]
Đế quốc Đức 3,199[8][9] 1,24[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bản mẫu:Percent 01912 1912[9]
Nhà Tống 3.1[2][3] 1,20[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Bản mẫu:Percent 00980 980[2][3]
Hồi Cốt 3.1[2][3] 1,20 Bản mẫu:Percent 00800 800[2][3]
Nhà Tây Tấn 3.1[5] 1,20 Bản mẫu:Percent 00280 280[5]
Khazar 3.0[3] 1,16 Bản mẫu:Percent 00850 850[3]
Nhà Tùy 3.0[5] 1,16 Bản mẫu:Percent 00589 589[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The World Factbook”. Central Intelligence Agency. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au Rein Taagepera (tháng 9 năm 1997). “Expansion and Contraction Patterns of Large Polities: Context for Russia”. International Studies Quarterly 41 (3): 492–502. JSTOR 2600793. doi:10.1111/0020-8833.00053. 
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb Turchin, Peter; Adams, Jonathan M.; Hall, Thomas D. (tháng 12 năm 2006). “East-West Orientation of Historical Empires”. Journal of world-systems research 12 (2): 222–223. ISSN 1076-156X. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ a ă Brzezinski, Zbigniew (2013). Strategic Vision: America and the Crisis of Global Power (bằng tiếng Anh). New York: Basic Books. tr. 10. ISBN 9780465061815. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa Taagepera, Rein (1979). “Size and Duration of Empires: Growth-Decline Curves, 600 B.C. to 600 A.D.”. Social Science History 3 (3/4): 121–122, 124–125, 127–129, 132–133. JSTOR 1170959. doi:10.2307/1170959. 
  6. ^ a ă “Área Territorial Brasileira”. www.ibge.gov.br (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Brazilian Institute of Geography and Statistics. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016. A primeira estimativa oficial para a extensão superficial do território brasileiro data de 1889. O valor de 8.337.218 km2 foi obtido a partir de medições e cálculos efetuados sobre as folhas básicas da Carta do Império do Brasil, publicada em 1883. [The first official estimate of the surface area of the Brazilian territory dates from 1889. A value of 8,337,218 km2 was obtained from measurements and calculations made on drafts of the Map of the Empire of Brazil, published in 1883.] 
  7. ^ a ă Harrison, Mark (2000). The Economics of World War II: Six Great Powers in International Comparison. Cambridge University Press. tr. 3. ISBN 9780521785037. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ “Encyclopædia Britannica: Germany from 1871 to 1918”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2016. At its birth Germany occupied an area of 208,825 square miles (540,854 square km) and had a population of more than 41 million, which was to grow to 67 million by 1914. 
  9. ^ a ă Statistische Angaben zu den deutschen Kolonien. www.dhm.de (bằng tiếng German). Deutsches Historisches Museum. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2016. Sofern nicht anders vermerkt, beziehen sich alle Angaben auf das Jahr 1912.  [Except where otherwise noted, all figures relate to the year 1912.]