Epandros

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Epandros
Vua Ấn-Hy Lạp
Coin of Epander.jpg
Tiền xu của Epandros.
Trái: Chân dung Epandros, dòng chữ Hy Lạp: BASILEOS NIKEPHOROU EPANDROU "[Tiền] của vua Epandros Người chiến thắng".
Phải: Thần Athena trong bộ giáp phục, dòng chữ tiếng Kharoshti mang nghĩa "Vua Epandros Người chiến thắng"
Tại vị 95–90 TCN
Thông tin chung

Epandros (tiếng Hy Lạp: Ἔπανδρος) là một vị vua Ấn-Hy Lạp. Ông có thể là có họ hàng với Menandros I, và việc tìm thấy tiền xu của ông dường như chỉ ra rằng ông đã cai trị trong khu vực Punjab.

Thời gian cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Bopearachchi cho rằng Epandros cai trị khoảng từ năm 95 đến 90 TCN và R. C. Senior cho là vào khoảng năm 80 TCN. Số lượng tiền xu ít ỏi của ông cho thấy rằng ông cai trị không lâu và/hoặc ông chỉ cai trị trong một vùng đất nhỏ.

Những đồng tiền của Epandros[sửa | sửa mã nguồn]

Những đồng đrama bạc của Epandros vẽ hình ông ở mặt trước còn mặt sau có hình nữ thần Athena đang chiến đấu theo kiểu Menandros I. Có thể qua đây, người ta đoán Epandros là con cháu của vị vua nổi tiếng này, song danh hiệu Nikephoros ("Người chiến thắng") lại chỉ có ông sử dụng: những người khác thường là Soter (Vị cứu tinh). Ông không cho đúc tiền kiểu Attic (đơn ngữ).

Ngoài ra Epandros còn cho đúc chồng lên tiền của Strato IPhiloxenos.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • "The Greeks in Bactria and India", W.W. Tarn, Cambridge University Press.
Tiền nhiệm bởi:
Philoxenos
Vua Ấn-Hy Lạp
(Punjab)
100–95 TCN
Kế nhiệm bởi:
Apollodotus II