Giải Blue Stars/FIFA Youth Cup

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Blue Stars/FIFA Youth Cup là một cuộc thi bóng đá quốc tế cho đội dưới 20 và dưới 19. Một cuộc cạnh tranh ngày càng phổ biến, có tính năng tốt nhất với những tài năng mới nổi trong thế giới bóng đá của các câu lạc bộ bóng đá hàng đầu. Cơ quan FIFA đã tổ chức cuộc thi năm 1991.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập bởi FC Blue Stars, Blue Stars/FIFA Youth Cup là một giải đấu bóng đá câu lạc bộ thanh niên quốc tế. Câu lạc bộ Zurich là một trong những đội đầu tiên có một đội trẻ riêng biệt. Phần thanh niên này mở rộng để bao gồm một giải đấu liên quan đến các đội thanh niên tốt nhất trên thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của bóng đá thanh niên, FIFA đã qua các giải đấu trong năm 1991. Sự cạnh tranh hiện nay thu hút các đội từ khắp nơi trên thế giới, bao gồm Brazil, Úc, Nam Phi, Mexico và Tây Ban Nha.[1]

Đội chiến thắng [2][sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội vô địch
1939 Grasshoppers Zurich
1940 FC Winterthur
1941 FC Young Fellows
1942 FC Young Fellows
1943 FC Aarau
1944 FC Servette Genf
1945 FC Oerlikon
1946 FC Zurich
1947 Austria Vienna
1948 Austria Vienna
1949 FC Zurich
1950 Wiener Sportclub
1951 AS Strasbourg
1952 Birmingham City
1953 FC Young Fellows
1954 Manchester United FC
1955 Genoa
1956 Grasshoppers Zurich
1957 Manchester United FC
1958 AC Milan
1959 Manchester United FC
1960 Manchester United FC
1961 Manchester United FC
1962 Manchester United FC
1963 Arsenal FC
1964 Arsenal FC
1965 Manchester United FC
1966 Manchester United FC
1967 1860 Munich
1968 Manchester United FC
1969 Manchester United FC
1970 Young Boys
1971 Grasshoppers Zurich
1972 Lausanne Sports
1973 Borussia Dortmund
1974 Atalanta
1975 Manchester United FC
1976 Manchester United FC
1977 AC Milan
1978 Manchester United FC
1979 Manchester United FC
1980 AS Roma
1981 Manchester United FC
1982 Manchester United FC
1983 FC Internazionale
1984 Chelsea FC
1985 Cremonese
1986 Celtic FC
1987 Grasshoppers Zurich
1988 FK Sarajevo
1989 Nottingham Forest
1990 Real Madrid CF
1991 Spartak Moscow
1992 Spartak Moscow
1993 FC Barcelona
1994 FC Barcelona
1995 FC Barcelona
1996 SL Benfica
1997 FC Basel
1998 Grasshoppers Zurich
1999 São Paulo FC
2000 São Paulo FC
2001 Grêmio
2002 Boca Juniors
2003 AS Roma
2004 Manchester United FC
2005 Manchester United FC
2006 Grasshoppers Zurich
2007 Partizan Belgrade
2008 FC Zurich
2009 FC Basel
2010 Boca Juniors
2011 FC Porto
2012 FC Zurich
2013 FC Zurich
2014 Atlético Paranaense

Xếp hạng các câu lạc bộ vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Số lần vô địch Năm vô địch
Manchester United FC 18 1954, 1957, 1959, 1960, 1961, 1962, 1965, 1966, 1968, 1969, 1975, 1976, 1978, 1979, 1981, 1982, 2004, 2005
Grasshopers Zurich 6 1939, 1956, 1971, 1987, 1998, 2006
FC Zurich 5 1946, 1949, 2008, 2012, 2013
FC Young Fellows 3 1941, 1942, 1953
FC Barcelona 3 1993, 1994, 1995
Austria Vienna 2 1947, 1948
Arsenal FC 2 1963, 1964
AC Milan 2 1968, 1977
Spartak Moscow 2 1991, 1992
São Paulo FC 2 1999, 2000
AS Roma 2 1980, 2003
FC Basel 2 1997, 2009
Boca Juniors 2 2002, 2010
FC Winterthur 1 1940
FC Arau 1 1943
FC Servette Genf 1 1944
FC Oerlikon 1 1945
Wiener Sportclub 1 1950
AS Strasbourg 1 1951
Birmingham City 1 1952
Genoa 1 1955
1860 Munich 1 1967
Young Boys 1 1970
Lausanne Sports 1 1972
Borussia Dortmund 1 1973
Atalanta 1 1974
FC Internazionale 1 1983
Chelsea FC 1 1984
Cremonese 1 1985
Celtic FC 1 1986
FK Sarajevo 1 1988
Nottingham Forest 1 1989
Real Madrid CF 1 1990
SL Benfica 1 1996
Grêmio 1 2001
Partizan 1 2007
FC Porto 1 2011
Atlético Paranaense 1 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Youth showpiece's illustrious history”. FIFA.com. Ngày 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ "Previous Tournaments". FIFA. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]