Air Force One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Air Force One
Air Force One đang bay qua Núi Rushmore
.
Tên gọi Air Force One - Không lực số một
Chức năng căn bản Phục vụ Tổng thống khi di chuyển bằng đường hàng không
Hãng Boeing
Động cơ 4 General Electric CF6-80C2B1 động cơ phản lực
Sức ép, đẩy 56.700 lbf (250 kN) một động cơ
chiều dài 231 ft, 10 in (70,7 m)
Cao 63 ft, 5 in (19,3 m)
Sải cánh 195 ft, 8 in (59,6 m)
Tốc độ (ước tính) 630 mph (Mach 0,92)
Độ cao tối đa (ước tính) 45.100 ft (13.700 m)
Tải trọng cất cách lớn nhất (xấp xỉ) 833.000 lb (375.000 kg)
Tầm bay 7.800 statute miles (6.800 nautical miles or 12 550 km) Vì có thể tiếp nhiên liệu trên không nên hầu như tầm bay là vô hạn.
Phi hành đoàn 26
Tổng sức chứa 102
Đưa ra giới thiệu Ngày 8 tháng 12, 1990 (No. 28000)
ngày 23 tháng 12, 1990 (No. 29000)
Triển khai hoạt động ngày 6 tháng 9, 1990 (No. 28000)
ngày 26 tháng 3, 1991 (No. 29000)
Kiểm định 2

Air Force One, Không lực số một, hay Không lực một số hiệu điều khiển không lưu được dùng để gọi bất kì một chiếc phi cơ phản lực nào của Không lực Hoa Kỳ đang chuyên chở tổng thống của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Dù vậy, tên này được dùng chủ yếu cho hai chiếc phản lực đời Boeing 747-200B được thiết kế đặc biệt với số hiệu đuôi là "28000" và "29000", được đánh kí hiệu VC-25A bởi Không lực Hoa Kỳ. Dù dùng một cách chính xác Không lực Một chỉ được dùng để chỉ chiếc máy bay nào đang chuyên chở tổng thống, thuật ngữ này được dùng phổ biến để chỉ một trong hai chiếc may bay kể trên được dùng và bảo quản bởi Không lực Hoa Kỳ.

Khi tổng thống cần bay tới những địa điểm mà đường bay quá ngắn cho VC-25A, một chiếc Boeing C-32 hoặc Lockheed C-140 Jetstar sẽ được điều động thay thế.

Không lực Một thường được dùng kèm với Marine One, máy bay trực thăng làm nhiệm vụ chuyên chở tổng thống tới sân bay trong trường hợp di chuyển bằng xe gắn máy là không phù hợp.

Chiếc máy bay chuyên chở phó tổng thống Hoa Kỳ được gọi là Không lực Hai.

Tổng thống Obama cùng trợ lý trên máy bay Air Force One
Air Force One bay trên Mount Rushmore

[sửa] Đọc thêm

  1. Milbank, Dana. "A Baghdad Thanksgiving's Lingering Aftertaste." The Washington Post. 12 tháng 12 năm 2003. [1]
  2. Allen, Mike. "The Bird Was Perfect But Not For Dinner." The Washington Post. 4 tháng 12 năm 2003. [2]


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác