Binh chủng Công binh, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Binh chủng Công binh
Hoạt động 25/3/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000272.000000272 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Binh chủng (Nhóm 4)
Chức năng Binh chủng chiến đấu
Quy mô 12.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Khẩu hiệu Mở đường thắng lợi
Các tư lệnh
Tư lệnh Thiếu tướng Trần Hồng Minh
Chính ủy Thiếu tướng Trần Xuân Mạnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Hoàng Đạo Thúy
Lê Khắc
Trần Đình Xu
Trương Quang Khánh
Dương Đức Hòa
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Army công binh.jpg

Binh chủng Công binh là một binh chủng chuyên môn kỹ thuật của Quân đội Nhân dân Việt Nam, thuộc Quân chủng Lục quân Bộ Quốc phòng Việt Nam, có chức năng bảo đảm các công trình trong tác chiến, xây dựng các công trình quốc phòng và đảm bảo cầu đường cho bộ đội vận động tác chiến.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Binh chủng Công binh hình thành tháng 9 năm 1945 từ các tổ, đội phá hoại đường sá, ngăn chặn bước tiến của quân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.
  • Ngày truyền thống của Binh chủng Công binh là ngày 25 tháng 3 năm 1946, ngày Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 34-SL về việc thành lập Công chính Giao thông Cục thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Đến ngày 2 tháng 12 năm 1946, Công chính Giao thông Cục đổi tên thành Giao thông Công binh Cục và ngày 5 tháng 2 năm 1949 mang tên mới là Cục Công binh.
  • Ngày 1 tháng 1 năm 1951, thành lập Trung đoàn Công binh 151 trên cơ sở Cục Công binh và một số đơn vị công binh trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Ngày 17 tháng 8 năm 1951, thành lập Phòng Công binh Bộ Tổng Tham mưu, đến ngày 3 tháng 11 năm 1955 phát triển thành Cục Công binh (tái lập).
  • Năm 1952 được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng cờ "Mở đường thắng lợi".
  • Bộ Tư lệnh Công binh được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 1965 theo Quyết định 102/QP của Bộ Quốc phòng.

Lãnh đạo Binh chủng Công binh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Hồng Minh
  • Chính ủy: Thiếu tướng Trần Xuân Mạnh
  • Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng: Đại tá Phùng Ngọc Sơn[1]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị (Thành lập 20/7/1949)[2]
  • Cục Công trình Quốc phòng
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lữ đoàn CBCT 229
  • Lữ đoàn CBVS 239
  • Lữ đoàn CBVS 249
  • Lữ đoàn CBCT 279
  • Lữ đoàn CBCT 72
  • Lữ đoàn CBCT 293.

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Duy Thanh 1946-1946 Cục trưởng đầu tiên
Hoàng Đạo Thúy 1948-1948 Đại tá (1958) Cục trưởng Cục Quân huấn
Cục trưởng Cục Thông tin Liên lạc
Cục trưởng
Lê Khắc 1948-1951 Đại tá (1950) Bộ trưởng Bộ Ngoại Thương (1980-1986) Cục trưởng
Trần Đình Xu
(1921-1969)
1956-1961 Đại tá (1961) Tư lệnh Quân khu Sài gòn-Gia định
Phạm Hoàng 1961-1965 Cục trưởng Cục Công binh
Phạm Hoàng 1965-1970 Tư lệnh Binh chủng Công binh đầu tiên
Trần Bá Đăng 1970-1987
Vũ Trọng Hà 1987-1989 Thiếu tướng
Nguyễn Hữu Yên 1989-1995 Thiếu tướng (1990)
Đặng Văn Phúc 1995-2000 Thiếu tướng
Trương Quang Khánh
(1953-)
2000-2004 Thiếu tướng (2000) Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
Hoàng Kiền 2004-2007 Thiếu tướng (2006) Trưởng Ban Quản lý Dự án 47, BTTM (2007-2014)
Dương Đức Hòa 2007-2010 Thiếu tướng (2007) Trung tướng (2011)
Tư lệnh Quân khu 2 (2011-nay)
Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
Phạm Quang Xuân 2010-2014 Thiếu tướng (2010) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2014-nay)
Trần Hồng Minh 2014-nay Thiếu tướng (2014)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Đặng Quốc Bảo
(1927-)
1962-1965 Thiếu tướng (1974) Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị (1955-1957)
Trưởng ban Khoa giáo Trung ương
Chu Thanh Hương 1965-1974 Thiếu tướng
Trần Thế Môn
(1915-2009)
1974-1977 Thiếu tướng (1974) Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương (1977-1979)
Nguyễn Huân 1977-1982 Trung tướng
Nguyễn Đình Ích 1982-1983 Thiếu tướng
Trần Bình 1983-1995 Thiếu tướng
Hoàng Khánh Hưng 1995-2002 Thiếu tướng Trung tướng (2008)
Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Mai Ngọc Linh 2002-2007 Thiếu tướng (2004)
Hoàng Sĩ Nam 2007-2013 Thiếu tướng (2008)
Trần Xuân Mạnh
(1957-)
2013-nay Thiếu tướng (2013)

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị phương tiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[3] (Đức)
  • 02 Xe Công binh công trình hạng nặng ỈMR-2
  • Phà tự hành GSP (Liên Xô)[4]
  • Bộ Cầu phao PMP (Liên Xô)[5]
  • Bộ Cầu TMM[6]
  • Xe ủi đất Chelyabinsk (Nga)[7]
  • Ca nô BMK-150 (Liên Xô)[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]