Eurovision Song Contest

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eurovision Song Contest
2015 logo.png
Logo có hình trái tim của Eurovision từ cuộc thi năm 2015
Thể loại cuộc thi ca hát
Sáng lập Marcel Bezençon
Dẫn chương trình List of presenters
Hòa âm, phối khí Marc-Antoine Charpentier
Nhạc dạo Te Deum (Prelude (Marche en rondeau))
Quốc gia List of countries
Ngôn ngữ tiếng Anh and French
Sản xuất
Địa điểm List of host cities
Thời lượng 2 giờ (bán kết)
3 giờ, 15 phút (chung kết)
Công ty sản xuất European Broadcasting Union
Nhà phân phối Eurovision
Trình chiếu
Định dạng hình ảnh 576i (SDTV) (1956-hiện tại)
1080i (HDTV) (2007-hiện tại)
Phát sóng 24 tháng 5 năm 1956 – hiện tại
Thông tin khác
Chương trình liên quan Eurovision Young Musicians (1983-)
Eurovision Young Dancers (1985-)
Junior Eurovision Song Contest (2003-)
Eurovision Dance Contest (2007-2008)
Liên kết ngoài
Official website
Trang mạng chính thức khác

Eurovision Song Contest, Cuộc Thi Ca khúc Truyền hình Châu Âu là một cuộc thi về các ca khúc được tổ chức luân phiên hàng năm giữa các nước thành viên Liên hiệp Phát sóng Châu Âu (Europeon Broadcasting Union - EBU), nước chiến thắng cuộc thi lần trước sẽ dành quyền đăng cai cuộc thi kế tiếp, thường là vào tháng 5.

Cuộc thi được tổ chức lần đầu vào năm 1956 và được biết với tên tiếng Anh là "Eurovision Grand Prix", tiếng Pháp là "Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne". Hiện cuộc thi đang là một trong những chương trình truyền hình lâu đời trên thế giới. Đa số các nước trong Châu Âu đã tham gia ít nhất một lần trong lịch sử của cuộc thi, và IsraelMaroc là hai nước duy nhất không thuộc cộng đồng châu Âu tham gia. Ngày nay, nó đã vươn ra khắp châu Âu và tới những quốc gia và vùng lãnh thổ như Argentina, Australia, Brazil, Brunei, Canada, Trung Quốc, Colombia, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Jordan, Malaysia, Mexico, New Zealand, Philippines, Singapore, Hàn Quốc, Nam Phi, Suriname, Taiwan, Thái Lan, Hoa Kỳ, Uruguay, VenezuelaViệt Nam mặc dù những nước này không tham gia. Cuộc thi được truyền trực tiếp qua tivi, radio. Từ năm 2000, cuộc thi bắt đầu phát sóng qua Internet.

Ngoài ra, còn có Junior Eurovision Song Contest được tổ chức hàng năm, từ năm 2003, cho trẻ em từ 8 đến 15 tuổi.

Thể lệ và bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Các phiên bản của cuộc thi thay đổi từng năm, tuy nhiên, những thể lệ cơ bản vẫn là:

  • Các ca khúc được trình bày không có lời lẽ phỉ báng, lỗ mãng, cũng không nhằm mục tiêu chính trị. Tính đến thời điểm tham dự cuộc thi, tất cả những bài hát tham dự phải là bài hát mới, chưa từng được biểu diễn trước công chúng hoặc biểu diễn vì mục đích thương mại.
  • Bài hát không được dài quá 3 phút, người trình diễn không được lên sân khấu quá 6 người và ít nhất 16 tuổi.
  • Ca sĩ tham gia thông qua những đài truyền hình thuộc hệ thống EBU của quốc gia mình, sau đó sẽ lựa chọn một ca sĩ và một bài hát để tiếp tục đại diện cho quốc gia mình đi thi quốc tế.
  • Những nước tham gia đưa ra những bài hát của mình, cuộc trình diễn sẽ được truyền trực tiếp trên mạng EBU tới mọi nước từ một sân khấu trong thành phố chủ nhà.
  • Mỗi một bài hát chỉ được thể hiện trực tiếp một lần trong một đêm và phải hát trực tiếp.
  • 25 (hoặc 26) quốc gia sẽ được vào chung kết, trong đó có 10 quốc gia có số điểm cao nhất trong vòng sơ kết thứ 1 và 10 quốc gia trong vòng sơ kết thứ 2; cùng các quốc gia được đặc cách là Anh, Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha và nước chủ nhà.
  • Sau khi tất cả các bài hát đã được trình diễn, khán giả có 10 phút để bình chọn ca khúc mình yêu thích với đài truyền hình địa phương, nhưng không được quyền bình chọn cho ca khúc của nước mình.
  • Phiếu bình chọn sẽ được tính tổng theo từng quốc gia.
  • Mỗi quốc gia phải công bố số điểm bình chọn của quốc gia đó. Mười ca khúc nhận được số phiếu nhiều nhất sẽ được công bố trên màn hình.
  • Các quốc gia sẽ bình chọn theo cấu trúc sau: 12 điểm dành cho quốc gia được bình chọn nhiều nhất, 10 điểm dành cho quốc gia được bình chọn nhiều thứ hai và từ 8 điểm đến 1 điểm cho 8 quốc gia được bình chọn nhiều thứ 3 đến thứ 10.
  • Điểm số sẽ được hiện trên màn hình theo cấu trúc:
    • Từ 1 điểm đến 7 điểm xuất hiện trước.
    • Sau đó người công bố kết quả sẽ đọc 8, 10 và 12 điểm dành cho bá quốc gia nào.
  • Cuối cùng, quốc gia nào nhận được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng và dĩ nhiên quốc gia đó giành được quyền đăng cai cuộc thi tiếp theo. Nếu có hơn hai quốc gia đồng điểm cao nhất thì quốc gia nào có nhiều điểm 12, 10 nhất sẽ chiến thắng.
  • Giải thưởng chiến thắng thật không thể lớn hơn niềm vinh dự khi được đăng cai cuộc thi này.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Marija Serifovic, Serbia thắng giải năm 2007
  • Ireland là nước thắng nhiều giải Eurovision nhất kể từ khi giải được khởi động năm 1956, với bảy lần bước lên bục vinh quang. Johnny Logan của Ireland thắng giải 3 lần, 2 lần là ca sĩ (vào năm 19801987) và 1 lần là nhạc sĩ (tác giả ca khúc Why me đoạt giải năm 1992).
  • ABBA là ban nhạc thành công nhất sau khi thắng giải năm 1974. Céline Dion là ca sĩ nổi tiếng, từ khi thắng giải năm 1988.
  • Ca khúc tham gia Eurovision được hát lại nhiều nhất là Nel blu, dipinto di blu (Volare), hạng 3 năm 1958, đã từng được những ca sĩ nổi danh như Frank Sinatra, Cliff Richard, David Bowie, Dean Martin và nhiều người nữa hát lại.
  • Năm 2007 là năm có nhiều quốc gia tham gia nhất: 42 quốc gia, trong đó 24 quốc gia vào chung kết. Cũng là kỷ lục với sự tường thuật của 2600 phóng viên đến từ khắp thế giới và cuộc thi được phát sóng trực tiếp truyền hình tại 45 quốc gia với phỏng chừng 100 triệu khán giả theo dõi.

Những cuộc thi cho đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nơi tổ chức và tên cuộc thi Số -
tham dự
Quốc gia thắng giải Ca khúc Nghệ sĩ hạng 2 và 3
1. 1956 Gran Premio Eurovisione della Canzone Europea (Lugano, Thụy Sĩ) 7 [1] Thụy Sĩ Refrain Lys Assia không được thông báo
2. 1957 Grand Prix Eurovision (Frankfurt am Main, Đức) 10 Hà Lan Net als toen Corry Brokken 2. La belle amour, Pháp
3. Skibet skal sejle i nat, Đan Mạch
3. 1958 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Hilversum, Hà Lan) 10 Pháp Dors mon amour André Claveau 2. Giorgio, Thụy Sĩ
3. Nel blu, dipinto di blu, Ý
4. 1959 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Cannes, Pháp) 11 Hà Lan Een beetje Teddy Scholten 2. Sing Little Birdie, Anh Quốc
3. Oui, oui, oui, oui, Pháp
5. 1960 Eurovision Song Contest (London, Anh Quốc) 13 Pháp Tom Pillibi Jacqueline Boyer 2. Looking High, High, High, Anh Quốc
3. Ce soir-là, Monaco
6. 1961 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Cannes, Pháp) 16 Luxembourg Nous les amoureux Jean-Claude Pascal 2. Are You Sure, Anh Quốc
3. Nous aurons demain, Thụy Sĩ
7. 1962 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 16 Pháp Un premier amour Isabelle Aubret 2. Dis rien, Monaco
3. Petit bonhomme, Luxembourg
8. 1963 Eurovision Song Contest (London, Anh Quốc) 16 Đan Mạch Dansevise Grethe & Jørgen Ingmann 2. T'en va pas, Thụy Sĩ
3. Uno per tutte, Ý
9. 1964 Grand Prix Eurovision (Copenhagen, Đan Mạch) 16 Ý Non ho l'età Gigliola Cinquetti 2. I Love The Little Things, Anh Quốc
3. Où sont-elles passées, Monaco
10. 1965 Gran Premio Eurovisione della Canzone (Napoli, Ý) 18 Luxembourg Poupée de cire, poupée de son France Gall 2. I Belong, Anh Quốc
3. N'avoue jamais, Pháp
11. 1966 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 18 Áo Merci Chérie Udo Jürgens 2. Nygammal vals eller hip man svinaherde, Thụy Điển
3. Intet er nytt under solen, Na Uy
12. 1967 Grand Prix de la Chanson (Viên, Áo) 17 Anh Quốc Puppet On A String Sandie Shaw 2. If I Could Choose, Ireland
3. Il doit faire beau là-bas, Pháp
13. 1968 Eurovision Song Contest (London, Anh Quốc) 17 Tây Ban Nha La, la, la... Massiel 2. Congratulations, Anh Quốc
3. La source, Pháp
14. 1969[2] Gran Premio de la Canción de Eurovision (Madrid, Tây Ban Nha) 16 Tây Ban Nha
Pháp
Hà Lan
Anh Quốc
Vivo cantando
Un jour, un enfant
De troubadour
Boom bang a bang
Salomé
Frida Boccara
Lenny Kuhr
Lulu
(bỏ, vì có 4 hạng 1)
15. 1970 Eurovisie Songfestival (Amsterdam, Hà Lan) 12 Ireland All Kinds Of Everything Dana 2. Knock, Knock, Who's There, Anh Quốc
3. Wunder gibt es immer wieder, Đức
16. 1971 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 18 Monaco Un banc, un arbre, une rue Séverine 2. En un mundo nuevo, Tây Ban Nha
3. Diese Welt, Đức
17. 1972 Eurovision Song Contest (Edinburgh, Anh Quốc) 18 Luxembourg Après toi Vicky Leandros 2. Beg, Steal Or Borrow, Anh Quốc
3. Nur die Liebe lässt uns leben, Đức
18. 1973 Concours Eurovision de la Chanson (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 17 Luxembourg Tu te reconnaîtras Anne-Marie David 2. Eres tú, Tây Ban Nha
3. Power To All Our Friends, Anh Quốc
19. 1974 Eurovision Song Contest (Brighton, Anh Quốc) 17 Thụy Điển Waterloo ABBA 2. Si, Ý
3. I See A Star, Hà Lan
20. 1975 Eurovision Song Contest (Stockholm, Thụy Điển) 19 Hà Lan Ding-a-dong Teach-In 2. Let Me Be The One, Anh Quốc
3. Era, Ý
21. 1976 Eurovisie Songfestival (Den Haag, Hà Lan) 18 Anh Quốc Save Your Kisses For Me Brotherhood of Man 2. Un, Deux, Trois, Pháp
3. Toi, la musique et moi, Monaco
22. 1977 Eurovision Song Contest (London, Anh Quốc) 18 Pháp L'oiseau et l'enfant Marie Myriam 2. Rock Bottom, Anh Quốc
3. It's Nice To Be In Love Again, Ireland
23. 1978 Concours Eurovision de la Chanson (Paris, Pháp) 20 Israel A-Ba-Ni-Bi Yizhar Cohen & Alpha Beta 2. L'amour ca fait chanter la vie, Bỉ
3. Il y aura toujours des violons, Pháp
24. 1979 Eurovision Song Contest (Jerusalem, Israel) 19 Israel Hallelujah Gali Atari & Milk and Honey 2. Su canción, Tây Ban Nha
3. Je suis l'enfant-soleil, Pháp
25. 1980 Eurovisie Songfestival (Den Haag, Hà Lan) 19 Ireland What's Another Year Johnny Logan 2. Theater, Đức
3. Love Enough For Two, Anh Quốc
26. 1981 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 20 Anh Quốc Making Your Mind Up Bucks Fizz 2. Johnny Blue, Đức
3. Humanahum, Pháp
27. 1982 Eurovision Song Contest (Harrogate, Anh Quốc) 18 Đức Ein bißchen Frieden Nicole 2. Hora, Israel
3. Amour on t'aime, Thụy Sĩ
28. 1983 Eurovision Song Contest (München, Đức) 20 Luxembourg Si la vie est cadeau Corinne Hermès 2. Chai, Chai, Chai, Israel
3. Främling, Thụy Điển
29. 1984 Concours Eurovision de la Chanson (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 19 Thụy Điển Diggi-loo diggi-ley Herreys 2. Terminal 3, Ireland
3. Lady Lady, Tây Ban Nha
30. 1985 Eurovision Song Contest (Göteborg, Thụy Điển) 19 Na Uy La det swinge Bobbysocks 2. Für alle, Đức
3. Bra vibrationer, Thụy Điển
31. 1986 Eurovision Song Contest (Bergen, Na Uy) 20 Bỉ J'aime la vie Sandra Kim 2. Pas pour moi, Thụy Sĩ
3. L'amour de ma vie, Luxembourg
32. 1987 Concours Eurovision de la Chanson (Brusel, Bỉ) 22 Ireland Hold Me Now Johnny Logan 2. Lass' die Sonne in Dein Herz, Đức
3. Gente di mare, Ý
33. 1988 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 21 Thụy Sĩ Ne partez pas sans moi Céline Dion 2. Go, Anh Quốc
3. Ka' du se hva' jeg sa', Đan Mạch
34. 1989 Concours Eurovision de la Chanson (Lausanne, Thụy Sĩ) 22 Nam Tư nay là Croatia Rock Me Riva 2. Why Do I Always Get It Wrong, Anh Quốc
3. Vi maler byen rød, Đan Mạch
35. 1990 Eurovision Song Contest (Zagreb, Nam Tư, nay là Croatia) 22 Ý Insieme 1992 Toto Cutugno 2. White & Black Blues, Pháp
2. Somewhere In Europe, Ireland
36. 1991 Concorso Eurovisione della Canzone (Roma, Ý) 22 Thụy Điển Fångad av en stormvind Carola 2. Le dernier qui a parlé, Pháp
3. Kan, Israel
37. 1992 Eurovision Song Contest (Malmö, Thụy Điển) 23 Ireland Why Me Linda Martin 2. One Step Out Of Time, Anh Quốc
3. Little Child, Malta
38. 1993 Eurovision Song Contest (Millstreet, Ireland) 25 Ireland In your eyes Niamh Kavanagh 2. Better The Devil You Know, Anh Quốc
3. Moi tout simplement, Thụy Sĩ
39. 1994 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 25 Ireland Rock'n Roll kids Paul Harrington / Charlie McGettigan 2. To nie ja, Ba Lan
3. Wir geben 'ne Party, Đức
40. 1995 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 23 Na Uy Nocturne Secret Garden 2. Vuelve conmigo, Tây Ban Nha
3. Se på mig, Thụy Điển
41. 1996 Eurovision Song Contest (Oslo, Na Uy) 23 Ireland The Voice Eimear Quinn 2. I evighet, Na Uy
3. Den Vilda, Thụy Điển
42. 1997 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 25 Anh Quốc Love shine a light Katrina and the Waves 2. Mysterious Woman, Ireland
3. Dinle, Thổ Nhĩ Kỳ
43. 1998 Eurovision Song Contest (Birmingham, Anh Quốc) 25 Israel Diva Dana International 2. Where Are You, Anh Quốc
3. The One That I Love, Malta
44. 1999 Eurovision Song Contest (Jerusalem, Israel) 23 Thụy Điển Take Me To Your Heaven Charlotte Nilsson 2. All Out Of Luck, Iceland
3. Reise nach Jerusalem / Kudüs'e seyahat, Đức
45. 2000 Eurovision Song Contest (Stockholm, Thụy Điển) 24 Đan Mạch Fly On The Wings Of Love Olsen Brothers 2. Solo, Nga
3. My Star, Latvia
46. 2001 Eurovision Song Contest (Copenhagen, Đan Mạch) 23 Estonia Everybody Tanel Padar & Dave Benton 2. Never Ever Let You Go, Đan Mạch
3. Die For You, Hy Lạp
47. 2002 Eurovision Song Contest (Tallinn, Estonia) 24 Latvia I Wanna Marie N 2. 7th Wonder, Malta
3. Runaway, Estonia
3. Come Back, Anh Quốc
48. 2003 Eurovision Song Contest (Riga, Latvia) 26 Thổ Nhĩ Kỳ Everyway That I Can Sertab Erener 2. Sanomi, Bỉ
3. Ne ver, ne boisja, Nga
49. 2004 Eurovision Song Contest (Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ) 24 (+12) Ukraina Wild Dances Ruslana 2. Lane Moje, Serbia và Montenegro
3. Shake It, Hy Lạp
50. 2005 Eurovision Song Contest (Kiew, Ukraina) 24 (+15) Hy Lạp My Number One Helena Paparizou 2. Angel, Malta
3. Let Me Try, România
51. 2006 Eurovision Song Contest (Athena, Hy Lạp) 24 (+13) Phần Lan Hard Rock Hallelujah Lordi 2. Never let you Go, Nga
3. Lejla, Bosna và Hercegovina
52. 2007 Eurovision Song Contest (Helsinki, Phần Lan) 24 (+18) Serbia Molitva Marija Šerifović 2. Dancing Lasha Tumbai, Ukraina
3. Song Number One, Nga
53. 2008 Eurovision Song Contest (Beograd, Serbia) 24 (+?) Nga Believe Dima Bilan 2. Shady Lady?, Ukraina
3. Secret Combination, Hy Lạp
54. 2009 Eurovision Song Contest (Moskva, Nga) 42 Na Uy Fairytale Alexander Rybak 2. Is It True?, Iceland
3. Always, Azerbaijan
55. 2010 Eurovision Song Contest (Oslo, Na Uy) 39 Đức Satellite Lena Meyer-Landrut 2. We Could Be the Same, Thổ Nhĩ Kỳ
3. Playing with Fire, Rumani
56. 2011 Eurovision Song Contest (Düsseldorf, Đức) 39 Azerbaijan Running Scared Ell & Nikki 2. Madness of Love, Italy
3. Popular, Thụy Điển
57. 2012 Eurovision Song Contest (Baku, Azerbaijan) 42 Thụy Điển Euphoria Loreen 2. Party For Everybody, Nga
3. Nije Ljubav Stvar, Serbia
58. 2013 Eurovision Song Contest (Malmö, Thụy Điển) 39 Đan Mạch Only Teardrops Emmelie de Forest 2. Hold Me, Azerbaijan
3. Gravity, Ukraine
59. 2014 Eurovision Song Contest (Copenhagen, Đan Mạch) 37 Áo Rise Like a Phoenix Conchita Wurst 2. Calm After the Storm, Hà Lan
3. Undo, Thụy Điển
60. 2015 Eurovision Song Contest (Viên, Áo) 2.
3.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 1956, mỗi quốc gia gửi 2 ca khúc tham gia
  2. ^ 1969 có đến 4 giải nhất

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]