Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pháp Mở rộng 2009
Ngày:   24 tháng 57 tháng 6
Lần thứ:   108
Vô địch
Đơn nam
Flag of Switzerland.svg Roger Federer
Đơn nữ
Flag of Russia.svg Svetlana Kuznetsova
Đôi nam
Flag of the Czech Republic.svg Lukas Dlouhy / Flag of India.svg Leander Paes
Đôi nữ
Flag of Spain.svg Anabel Medina Garrigues / Flag of Spain.svg Virginia Ruano Pascual
Đôi nam nữ
Flag of the United States.svg Liezel Huber / Flag of the United States.svg Bob Bryan

Internationaux de France de Roland-Garros 2009 hay Tournoi de Roland-Garros 2009, thường được biết dưới tên gọi phổ biến hơn là Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2009 (dịch từ tiếng Anh: French Open 2009) là giải Grand Slam quần vợt thứ hai trong năm 2009 và là giải quần vợt Roland-Garros lần thứ 108, được tổ chức tại Paris, Pháp từ ngày 24 tháng 5 đến 7 tháng 6 năm 2009.

Sự kiện theo ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thứ 8[sửa | sửa mã nguồn]

Đương kim vô địch Rafael Nadal thất bại trước tay vợt người Thụy Điển Robin Söderling, kết thúc chuỗi 31 trận thắng liên tiếp ở giải này.

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các hạt giống không tham dự: David Nalbandian, Richard Gasquet, Katarina Srebotnik, Vera Zvonareva.

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal (vòng bốn, thua Robin Söderling)
  2. Cờ của Thụy Sĩ Roger Federer (vô địch)
  3. Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray (tứ kết, thua Fernando González)
  4. Cờ của Serbia Novak Djokovic (vòng ba, thua Philipp Kohlschreiber)
  5. Cờ của Argentina Juan Martín del Potro (bán kết, thua Roger Federer)
  6. Flag of the United States Andy Roddick (vòng bốn, thua Gaël Monfils)
  7. Cờ của Pháp Gilles Simon (vòng ba, thua Victor Hănescu)
  8. Cờ của Tây Ban Nha Fernando Verdasco (vòng bốn, thua Nikolay Davydenko)
  9. Cờ của Pháp Jo-Wilfried Tsonga (vòng bốn, thua Juan Martín del Potro)
  10. Cờ của Nga Nikolay Davydenko (tứ kết, thua Robin Söderling)
  11. Cờ của Pháp Gaël Monfils (tứ kết, thua Roger Federer)
  12. Cờ của Chile Fernando González (bán kết, thua Robin Söderling)
  13. Cờ của Croatia Marin Čilić (vòng bốn, thua Andy Murray)
  14. Cờ của Tây Ban Nha David Ferrer (vòng ba, thua Robin Söderling)
  15. Flag of the United States James Blake (vòng một, thua Leonardo Mayer)
  16. Cờ của Tây Ban Nha Tommy Robredo (vòng bốn, thua Juan Martín del Potro)
  17. Cờ của Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka (vòng ba, thua Nikolay Davydenko)
  18. Cờ của Cộng hòa Séc Radek Štěpánek (vòng ba, thua Marin Čilić)
  19. Cờ của Cộng hòa Séc Tomáš Berdych (vòng một, thua Simone Bolelli)
  20. Cờ của Nga Marat Safin (vòng hai, thua Josselin Ouanna)
  21. Cờ của Nga Dmitry Tursunov (vòng một, thua Arnaud Clement)
  22. Flag of the United States Mardy Fish (vòng một, thua Máximo González)
  23. Cờ của Thụy Điển Robin Söderling (Runner up, thua Roger Federer)
  24. Cờ của Áo Jürgen Melzer (vòng ba, thua Gaël Monfils)
  25. Cờ của Nga Igor Andreev (vòng ba, thua Juan Martín del Potro)
  26. Cờ của Croatia Ivo Karlović (vòng một, thua Lleyton Hewitt)
  27. Cờ của Đức Rainer Schüttler (vòng một, thua Marc Gicquel)
  28. Cờ của Tây Ban Nha Feliciano López (vòng hai, thua Janko Tipsarević)
  29. Cờ của Đức Philipp Kohlschreiber (vòng bốn, thua Tommy Robredo)
  30. Cờ của România Victor Hănescu (vòng bốn, thua Fernando González)
  31. Cờ của Tây Ban Nha Nicolás Almagro (vòng ba, thua Fernando Verdasco)
  32. Cờ của Pháp Paul-Henri Mathieu (vòng ba, thua Roger Federer)

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cờ của Nga Dinara Safina (chung kết, thua Svetlana Kuznetsova)
  2. Flag of the United States Serena Williams (tứ kết, thua Svetlana Kuznetsova)
  3. Flag of the United States Venus Williams (vòng ba, thua Ágnes Szávay)
  4. Cờ của Nga Elena Dementieva (vòng ba, thua Samantha Stosur)
  5. Cờ của Serbia Jelena Janković (vòng bốn, thua Sorana Cîrstea)
  6. Cờ của Nga Vera Zvonareva (withdrew due to ankle injury)
  7. Cờ của Nga Svetlana Kuznetsova (vô địch)
  8. Cờ của Serbia Ana Ivanović (vòng bốn, thua Victoria Azarenka)
  9. Cờ của Belarus Victoria Azarenka (tứ kết, thua Dinara Safina)
  10. Cờ của Đan Mạch Caroline Wozniacki (vòng ba, thua Sorana Cîrstea)
  11. Cờ của Nga Nadia Petrova (vòng hai, thua Maria Sharapova)
  12. Cờ của Ba Lan Agnieszka Radwańska (vòng bốn, thua Svetlana Kuznetsova)
  13. Cờ của Pháp Marion Bartoli (vòng hai, thua Tathiana Garbin)
  14. Cờ của Ý Flavia Pennetta (vòng một, thua Alexa Glatch)
  15. Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Jie Zheng (vòng hai, thua Michelle Larcher de Brito)
  16. Cờ của Pháp Amélie Mauresmo (vòng một, thua Anna-Lena Grönefeld)
  17. Cờ của Thụy Sĩ Patty Schnyder (vòng một, thua Kateryna Bondarenko)
  18. Cờ của Tây Ban Nha Anabel Medina Garrigues (vòng hai, thua Virginie Razzano)
  19. Cờ của Estonia Kaia Kanepi (First Round, thua Yaroslava Shvedova)
  20. Cờ của Slovakia Dominika Cibulková (bán kết, thua Dinara Safina)
  21. Cờ của Pháp Alizé Cornet (vòng hai, thua Sorana Cîrstea)
  22. Cờ của Tây Ban Nha Carla Suarez Navarro (vòng ba, thua Victoria Azarenka)
  23. Cờ của Nga Alisa Kleybanova (vòng một, thua Polona Hercog)
  24. Cờ của Canada Aleksandra Wozniak (vòng bốn, thua Serena Williams)
  25. Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Na Li (vòng bốn, thua Maria Sharapova)
  26. Cờ của Nga Anna Chakvetadze (vòng một, thua Mariana Duque Marino)
  27. Cờ của Nga Anastasia Pavlyuchenkova (vòng ba, thua Dinara Safina)
  28. Cờ của Áo Sybille Bammer (vòng hai, thua Melinda Czink)
  29. Cờ của Hungary Ágnes Szávay (vòng bốn, thua Dominika Cibulková)
  30. Cờ của Úc Samantha Stosur (bán kết, thua Svetlana Kuznetsova)
  31. Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Peng Shuai (vòng một, thua María José Martínez Sánchez)
  32. Cờ của Cộng hòa Séc Iveta Benešová (vòng ba, thua Ana Ivanović)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]