Đồng(II) tungstat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(II) tungstat
Tên khácĐồng(II) tungstat(VI)
Cupric tungstat
Cupric tungstat(VI)
Cuprum(II) tungstat
Cuprum(II) tungstat(VI)
Nhận dạng
Số CAS13587-35-4
PubChem22221750
Số EINECS237-022-7
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCuWO4
Khối lượng mol311,3836 g/mol (khan)
347,41416 g/mol (2 nước)
Bề ngoàibột vàng nâu (khan)
tinh thể lục (2 nước)[1]
Khối lượng riêng7,5 g/cm³ (khan)[1]
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước0,1 g/100 mL (2 nước, 15 ℃)
Độ hòa tantạo phức với amoniac
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc
Các hợp chất liên quan
Anion khácĐồng(II) cromat
Đồng(II) molybdat
Đồng(II) đitungstat
Đồng(II) tritungstat
Đồng(II) tetratungstat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Đồng(II) tungstat là một hợp chất vô cơ, một muối của đồng(II) và axit tungsticcông thức hóa học CuWO4, tinh thể màu vàng nâu, tan ít trong nước. Đihydrat CuWO4·2H2O tạo thành tinh thể màu xanh lục.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kết hợp của một lượng đồng(II) oxitvonfram(VI) oxit sẽ tạo ra muối khan:

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) tungstat khan tạo thành tinh thể màu vàng nâu của hệ tinh thể ba nghiêng, nhóm không gian P 1, thông số ô a = 0,47026 nm, b = 0,58389 nm, c = 0,48784 nm, α = 91,788°, β = 92,469°, γ = 82,805°, Z = 2.[2]

Nó tan ít trong nước.

Nó tạo thành đihydrat CuWO4·2H2O.

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

CuWO4 còn tạo một số hợp chất với NH3, như CuWO4·2NH3·H2O là tinh thể màu dương đậm, bẩn hay CuWO4·4NH3 là tinh thể màu dương đậm, bị phân hủy bởi một lượng nước nhỏ.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă CRC Handbook of Chemistry and Physics, 97th Edition (William M. Haynes; CRC Press, 22 thg 6, 2016 - 2652 trang), trang 4-61. Truy cập 29 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ L. Kihlborg, E. Gebert,. CuWO4, a distorted Wolframite-type structure // Acta Crystallographica Section B. — 1970. — tập B26, № 7. — tr. 1020–1026. — doi:10.1107/S0567740870003515.
  3. ^ Gmelin-Kraut's Handbuch der anorganischen chemie... unter mitwirkung hervorragender fachgenossen (Gmelin, Leopold, 1788-1853; Kraut, Karl Johann, 1829-1912), trang 1201. Truy cập 30 tháng 3 năm 2021.