Đồng(II) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(II) clorua
Tolbachite-3D-balls.png
Copper(II) chloride.jpg
Cupric chloride.jpg
Tên khácCupric chloride
Nhận dạng
Số CAS7447-39-4
PubChem24014
ChEBI49553
Số RTECSGL7000000
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCuCl2
Khối lượng mol134,4514 g/mol (khan)
170,48196 g/mol (2 nước)
Bề ngoàichất rắn nâu (khan)
chất rắn lục lam (2 nước)
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng3,386 g/cm3 (khan)
2,51 g/cm3 (2 nước)
Điểm nóng chảy 498 °C (771 K; 928 °F) (khan)
100 °C (212 °F; 373 K) (2 nước, trở thành khan)
Điểm sôi 993 °C (1.266 K; 1.819 °F) (khan, phân hủy)
Độ hòa tan trong nước70,6 g/100 mL (0 °C)
75,7 g/100 mL (25 °C)
107,9 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tanmethanol:
68 g/100 mL (15 °C)
ethanol:
53 g/100 mL (15 °C)
hòa tan trong acetone
MagSus+1080·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểdistorted CdI2 structure
Tọa độOctahedral
Các nguy hiểm
Phân loại của EUkhông phân loại
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Điểm bắt lửakhông bắt lửa
PELTWA 1 mg/m3 (tính theo Cu)[1]
RELTWA 1 mg/m3 (tính theo Cu)[1]
IDLHTWA 100 mg/m3 (tính theo Cu)[1]
Các hợp chất liên quan
Anion khácĐồng(II) florua
Đồng(II) bromua
Cation khácĐồng(I) clorua
Bạc(I) clorua
Vàng(III) clorua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Đồng(II) clorua là một hợp chất với công thức hóa học CuCl2. Đây là một chất rắn màu nâu, từ từ hấp thụ hơi nước để tạo thành hợp chất ngậm 2 nước màu lục lam. Đồng(II) clorua là một trong những hợp chất đồng(II) phổ biến nhất, chỉ sau hợp chất đồng(II) sunfat.

Cả hai dạng khan và đihydrat đều tồn tại trong tự nhiên ở các khoáng chất rất hiếm tolbachiteriochalcit.[2]

Tính chất và phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Các dung dịch đồng(II) clorua. Dung dịch sẽ ngả xanh lục khi có nhiều ion Cl, chuyển xanh lam khi có ít ion Cl.

Dung dịch nước được điều chế từ đồng(II) clorua chứa một dãy phức hợp đồng (II) phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ và sự có mặt của các ion clorua bổ sung. Những loại này bao gồm phức chất màu xanh lam Cu(H2O)62+ và màu vàng hoặc đỏ của các phức hợp halogenua có công thức [CuCl2+x]x−.[3]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) clorua được sản xuất thương mại bằng phản ứng clo hóa đồng:

Cu + Cl2 + 2H2O → CuCl2(H2O)2

Bản thân kim loại đồng không thể bị oxy hoá bởi axit clohiđric, nhưng các chất có chứa đồng như đồng(II) hydroxit, đồng(II) oxit, hoặc đồng(II) cacbonat có thể phản ứng với axit clohydric.

Một khi đã điều chế xong, dung dịch CuCl2 có thể được tinh chế bằng cách kết tinh. Một phương pháp tiêu chuẩn đưa dung dịch này trộn với axit clohydric nóng loãng, và làm kết tinh bằng cách làm lạnh trong một bồn CaCl2-đông lạnh.[4][5]

Xuất hiện trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) clorua xuất hiện trong tự nhiên như là khoáng chất rất hiếm tolbachit và đihydrat là eriochalcit.[2] Cả hai đều được tìm thấy gần các đỉnh núi lửa. Phổ biến hơn là hỗn hợp oxyhydroxit-clorua như atacamit Cu2(OH)3Cl2, phát sinh trong các khu vực oxy hóa của các mỏ đồng trong khí hậu khô cằn (cũng được biết đến từ một số loại đá trôi nổi khác).

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) clorua có thể gây độc. Chỉ các dung dịch loãng dưới 5 ppm được có mặt trong nước uống, theo tiêu chuẩn của Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ.

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

CuCl2 còn tạo một số hợp chất với NH3:

  • CuCl2.2NH3 - lục lam;
  • CuCl2.4NH3.H2O - dương đen;
  • CuCl2.5NH3 - dương đen;
  • CuCl2.6NH3 - dương nhạt.

CuCl2.4NH3 khan có màu dương.[6]

Với N2H4, phức màu dương nhạt không ổn định CuCl2.2N2H4 sẽ được hình thành.[7]

Với CO(NH2)2, nó tạo CuCl2.2CO(NH2)2.xH2O, x = 2 (lục) hoặc x = 4 (lục nhạt).[8]

Với CS(NH2)2, nó tạo CuCl2.2CS(NH2)2 là tinh thể nâu đen, tan trong nước tạo dung dịch màu dương đen.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0150”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  2. ^ a ă Marlene C. Morris, Howard F. McMurdie, Eloise H. Evans, Boris Paretzkin, Harry S. Parker, and Nicolas C. Panagiotopoulos (1981) Copper chloride hydrate (eriochalcite), in Standard X-ray Diffraction Powder Patterns National Bureau of Standards, Monograph 25, Section 18; page 33.
  3. ^ Greenwood, N. N. and Earnshaw, A. (1997). Chemistry of the Elements (2nd Edn.), Oxford:Butterworth-Heinemann. ISBN 0-7506-3365-4.
  4. ^ S. H. Bertz, E. H. Fairchild, in Handbook of Reagents for Organic Synthesis, Volume 1: Reagents, Auxiliaries and Catalysts for C-C Bond Formation, (R. M. Coates, S. E. Denmark, eds.), pp. 220-3, Wiley, New York, 1738.
  5. ^ W. L. F. Armarego; Christina Li Lin Chai (ngày 22 tháng 5 năm 2009). Purification of Laboratory Chemicals (Google Books excerpt) (ấn bản 6). Butterworth-Heinemann. tr. 461. ISBN 1-85617-567-7. 
  6. ^ A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x, trang 53. https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.164237/page/n52/mode/1up
  7. ^ Gmelin-Kraut's Handbuch der anorganischen chemie ... unter mitwirkung hervorragender fachgenossen (Gmelin, Leopold, 1788-1853; Kraut, Karl Johann, 1829-1912). Truy cập 30 tháng 5 năm 2020.
  8. ^ Complexes of urea with Mn(II), Fe(III), Co(II), and Cu(II) metal ions (Omar B. Ibrahim). Truy cập 30 tháng 5 năm 2020.
  9. ^ Chemisches Zentralblatt (20 tháng 5 năm 1935), trang 1846. Truy cập 30 tháng 5 năm 2020.