Đồng(I) florua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(I) florua
Copper(I)-fluoride-unit-cell-3D-balls.png
Cấu trúc của đồng(I) florua
Danh pháp IUPACCopper(I) fluoride
Tên hệ thốngFluorocopper[1]
Tên khácĐồng florua
Đồng monoflorua
Cuprơ florua
Cuprum(I) florua
Cuprum florua
Cuprum monoflorua
Nhận dạng
Số CAS13478-41-6
PubChem3084153
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCuF
Khối lượng mol82,5444 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu đỏ ruby[2]
Khối lượng riêng7,1 g/cm³
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcphản ứng[2]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểsphalerit
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
PELTWA 1 mg/m³ (tính theo Cu)[3]
RELTWA 1 mg/m³ (tính theo Cu)[3]
IDLHTWA 100 mg/m³ (tính theo Cu)[3]
Ký hiệu GHSGHS06: ToxicThe environment pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
Báo hiệu GHSCảnh báo
Các hợp chất liên quan
Anion khácĐồng(I) clorua
Đồng(I) bromua
Đồng(I) iotua
Cation khácĐồng(II) florua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Đồng(I) florua hay cuprơ florua là một hợp chất vô cơcông thức hóa học CuF. Sự tồn tại của nó là không chắc chắn. Năm 1933, nó được báo cáo là có cấu trúc tinh thể kiểu sphalerit.[4] Các tài liệu hiện đại cho rằng CuF chưa được biết đến,[5]flo có độ âm điện lớn nên nó sẽ luôn oxy hóa đồng đến trạng thái oxy hóa +2.[6] Tuy nhiên, các phức chất của CuF như [(Ph3P)3CuF] đã được biết đến và được mô tả rõ ràng.[7]

Tổng hợp và phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như các đồng(I) halogenua khác như đồng(I) clorua, đồng(I) florua có xu hướng không bền và trở thành đồng(II) florua và đồng theo tỷ lệ 1:1 ở các điều kiện xung quanh, trừ khi nó được ổn định thông qua quá trình tạo phức như [Cu(N2)F].[8]

2CuF → Cu + CuF2

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

CuF còn tạo một số hợp chất với NH3, như CuF·3NH3 hay CuF·3,5NH3 đều là tinh thể không màu.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Copper Monofluoride – PubChem Public Chemical Database”. The PubChem Project. USA: National Center for Biotechnology Information.
  2. ^ a ă â On Copper(I)-Fluorides, the Cuprophilic Interaction, the Preparation of Copper Nitride at Room Temperature, and the Formation Mechanism at Elevated Temperatures. Truy cập 2 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ a ă â “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0150”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).
  4. ^ Ebert, F.; Woitinek, H. (1933). “Kristallstrukturen von Fluoriden. II. HgF, HgF2, CuF und CuF2”. Z. anorg. allg. Chem. 210 (3): 269–272. doi:10.1002/zaac.19332100307.
  5. ^ Housecroft, C. E.; Sharpe, A. G. (2008). Inorganic Chemistry (3rd ed.). Prentice Hall. tr. 737–738. ISBN 978-0-13-175553-6.
  6. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết).
  7. ^ Gulliver, D. J.; Levason, W.; Webster, M. (1981). “Coordination Stabilised Copper(I) Fluoride. Crystal and Molecular Structure of Fluorotris(triphenylphosphine)copper(I)·Ethanol (1/2), Cu(PPh3)3F·2EtOH”. Inorg. Chim. Acta. 52: 153–159. doi:10.1016/S0020-1693(00)88590-4.
  8. ^ Francis, Simon G.; Matthews, Steven L.; Poleshchuk, Oleg Kh; Walker, Nicholas R.; Legon, Anthony C. (ngày 25 tháng 9 năm 2006). “N2-Cu-F: A Complex of Dinitrogen and Cuprous Fluoride Characterized by Rotational Spectroscopy”. Angewandte Chemie. 118 (38): 6489–6491. doi:10.1002/ange.200601988. PMID 16937427.