Đồng(I) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Đồng(I) clorua
Nantokite-unit-cell-3D-balls.png
Mẫu vật Đồng(I) clorua
Tên
Tên IUPAC
Copper(I) chloride
Tên khác
Cuprous chloride
Nhận dạng
Số CAS 7758-89-6
PubChem 62652
Số EINECS 231-842-9
ChEBI 53472
Số RTECS GL6990000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/ClH.Cu/h1H;/q;+1/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử CuCl
Khối lượng mol 98.999 g/mol[1]
Bề ngoài bột màu trắng, hơi xanh từ tạp chất oxy hoá
Khối lượng riêng 4.14 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 423 °C (696 K; 793 °F) [1]
Điểm sôi 1.490 °C (1.760 K; 2.710 °F) (phân hủy)[1]
Độ hòa tan trong nước 0.047 g/L (20 °C)[1]
Tích số tan, Ksp 1.72×10−7
Độ hòa tan không tan trong etanol
axeton;[1] tan trong đ HCl đậm đặc và NH4OH
BandGap 3.25 eV (300 K, direct)[2]
MagSus -40.0·10−6 cm3/mol[3]
Chiết suất (nD) 1.930[4]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Đồng(I) clorua, thường được gọi với cái tên khác là cuprous clorua, là một hợp chất clorua với hóa trị thấp hơn của đồng, với công thức hóa học được biểu thị là CuCl. Hợp chất này tồn tại dưới dạng một chất rắn màu trắng rất ít tan trong nước, nhưng hòa tan nhiều trong dung dịch axit clohidric. Các mẫu hợp chất này không tinh khiết thường được thấy dưới vẻ bề ngoài màu xanh lá cây do sự hiện diện của tạp chất là đồng(II) clorua.[5]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(I) clorua lần đầu tiên được Robert Boyle điều chế vào giữa thế kỷ XVII[6] từ thủy ngân(II) clorua chiết xuất từ ​​thuỷ ngân ("Venetian sublimate") và đồng kim loại:

HgCl2 + 2 Cu → 2 CuCl + Hg

Vào năm 1799, J.L. Proust mô tả hai loại đồng clorua khác nhau. Ông đã điều chế CuCl bằng cách nung nóng CuCl2 ở nhiệt độ không khí nóng, làm cho nó mất đi một nửa lượng Clo trong hợp chất, sau đó loại bỏ CuCl2 dư bằng cách rửa bằng nước.[7]

Trước đây, CuCl được sử dụng để phân tích hàm lượng cacbon monoxit trong khí, ví dụ như trong dụng cụ khí Hempel.[8] Ứng dụng này khá quan trọng[9] trong thời gian khí than được dùng rộng rãi để sưởi ấm và chiếu sáng, trong suốt thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4.61. ISBN 1439855110. 
  2. ^ Garro, Núria; Cantarero, Andrés; Cardona, Manuel; Ruf, Tobias; Göbel, Andreas; Lin, Chengtian; Reimann, Klaus; Rübenacke, Stefan; Steube, Markus (1996). “Electron-phonon interaction at the direct gap of the copper halides”. Solid State Communications 98: 27. doi:10.1016/0038-1098(96)00020-8. 
  3. ^ Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4.132. ISBN 1439855110. 
  4. ^ Patnaik, Pradyot (2002) Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, ISBN 0-07-049439-8
  5. ^ Pastor, Antonio C. (1986) Bằng sáng chế Hoa Kỳ số 4.582.579 "Method of preparing cupric ion free cuprous chloride" Section 2, lines 4–41.
  6. ^ Boyle, Robert (1666). Considerations and experiments about the origin of forms and qualities. Oxford. As reported in Mellor. 
  7. ^ Proust, J. L. (1799). “Recherches sur le Cuivre”. Ann. Chim. Phys. 32: 26–54. 
  8. ^ Martin, Geoffrey (1917). Industrial and Manufacturing Chemistry . London: Crosby Lockwood. tr. 330–31. 
  9. ^ Lewes, Vivian H. (1891). “Journal of the Society of Chemical Industry”. Journal of the Society of Chemical Industry 10: 407–413.