Đồng(I) iotua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng(I) iotua
Copper(I) iodide sample.jpg
Đồng(I) iotua
Danh pháp IUPACĐồng(I) iotua
Tên khácCuprous iodide
Nhận dạng
Số CAS7681-65-4
PubChem24350
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCuI
Khối lượng mol190.45 g/mol
Bề ngoàibột trắng khi không tinh khiết: màu nâu
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng5.67 g/cm3 [1]
Điểm nóng chảy 606 °C (879 K; 1.123 °F)
Điểm sôi 1.290 °C (1.560 K; 2.350 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nước0.0042 g/100 mL
Tích số tan, Ksp1 x 10−12 [2]
Độ hòa tantan trong amoniacpotassi
không tan trong axit loãng
Áp suất hơi10 mm Hg (656 °C)
MagSus-63.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)2.346
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểpha trộn kẽm
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
PELTWA 1 mg/m3 (giống như Cu)[3]
Các hợp chất liên quan
Anion khácĐồng(I) florua
Đồng(I) clorua
Đồng(I) bromua
Cation khácBạc iotua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Đồng(I) iotua là hợp chất vô cơ, có công thức hóa học là CuI. Nó có ứng dụng trong nhiều việc khác nhau như để tổng hợp hữu cơ.

Đồng(I) iotua có màu trắng, khi được tìm thấy trong tự nhiên nó là chất khoáng thô hiếm, màu nâu đỏ, nhưng màu đó là do bị pha trộn lẫn tạp chất. Thường các hợp chất có chứa iotua bị đổi màu do sự oxy hóa oxy hoá anion iốt đối với phân tử iốt.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(I) iotua, giống như hầu hết halogenua kim loại khác, là một polyme vô cơ. Nó tồn tại dưới nhiều dạng tinh thể. Nó sử dụng cấu trúc pha trộn kẽm dưới 390 °C (γ-CuI), cấu trúc wurtzite giữa 390 và 440 °C (β-CuI), và cấu trúc muối đá trên 440 °C (α-CuI). Các ion được phối hợp tứ diện khi ở dạng blend kẽm hoặc cấu trúc wurtzite, với khoảng cách Cu-I là 2.338 Å. Đồng (I) bromua và đồng (I) clorua cũng chuyển đổi từ cấu trúc blende kẽm sang cấu trúc wurtzite ở 405 và 435 °C, tương ứng. Do đó, chiều dài mối hàn đồng-halide càng dài, nhiệt độ cần để thay đổi cấu trúc từ cấu trúc pha trộn kẽm đến cấu trúc wurtzit càng thấp. Khoảng cách liên kết trong đồng(I) bromua và đồng(I) clorua tương ứng là 2,173 và 2,051 Å[4].

Copper(I)-iodide-unit-cell-3D-balls.png
Copper(I)-iodide-(beta)-unit-cell-3D-balls.png
Copper(I)-iodide-(alpha)-unit-cell-3D-balls.png
γ-CuI
β-CuI
α-CuI

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(I) iotua có thể được điều chế bằng cách đốt nóng iốtđồng trong HI. Tuy nhiên, trong phòng thí nghiệm, đồng(I) iotua được điều chế bằng cách trộn một dung dịch nước của natri hoặc kali iotua và một muối đồng tan (II) như đồng sulfat.

Cu2+ + 2I → CuI2

CuI2 ngay lập tức phân hủy tạo thành CuI và giải phóng I2[5]

2 CuI2 → 2 CuI + I2

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

CuI có thể được hòa tan trong MeCN

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • CuI được sử dụng làm chất thử trong tổng hợp hữu cơ. Kết hợp với các hợp chất diamin 1,2 hoặc 1,3, CuI xúc tác chuyển hóa aryl-, heteroaryl-, và vinyl-bromide thành các iodid tương ứng.
  • CuI được sử dụng như là một nguồn iốt ăn kiêng trong muối ăn và thức ăn chăn nuôi[6].
  • Các đặc tính cấu trúc của CuI cho phép CuI ổn định nhiệt trong nylon trong ngành công nghiệp thảm thương mại và nhà ở, các phụ kiện động cơ ô tô và các thị trường khác, nơi cần yếu tố độ bền và trọng lượng.
  • CuI được sử dụng trong việc phát hiện thuỷ ngân. Khi tiếp xúc với hơi nước thủy ngân, hợp chất trắng ban đầu thay đổi màu sắc để tạo thành đồng tetraiodomercurat, có màu nâu.
  • CuI được sử dụng trong việc thiết kế và tổng hợp các cụm Cu (I)[7], đó là hợp chất phức tạp polymetal
  • CuI được dùng để thay đổi lượng mưa hoặc cấu trúc của chúng bằng cách phân tán các chất vào khí quyển làm tăng khả năng nước tạo thành các giọt nhỏ hoặc tinh thể
HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. biên tập (2006). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. ISBN 0-8493-0487-3. 
  2. ^ Skoog West Holler Crouch. Fundamentals of Inorganic Chemistry. Brooks/Cole, 2004, pp. A-6 ISBN 978-0-03-035523-3
  3. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0150”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  4. ^ Wells, A. F. Structural Inorganic Chemistry Oxford University Press, Oxford, (1984). 5th ed., p. 410 and 444.
  5. ^ Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  6. ^ H. W. Richardson "Copper Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a07_567
  7. ^ http://pubs.acs.org/doi/abs/10.1021/acs.chemmater.7b01790