Phân cấp hành chính Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các địa phương của Ấn Độ về cơ bản được chia thành 4 cấp. Tuy nhiên, hiến pháp Ấn Độ cho phép các bang có nhiều quyền tự chủ cả về mặt tổ chức hành chính, nên một số bang có thể theo 5 hay 6 cấp hành chính địa phương.

Bang Ấn Độ

Cấp thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Bang và Lãnh Thổ Liên Bang của Ấn Độ

Cấp hành chính địa phương thứ nhất là bang và lãnh thổ liên bang. Nếu như bang là các đơn vị hành chính có chính quyền được bầu ra, thì lãnh thổ liên bang là các đơn vị có chính quyền do Tổng thống Ấn Độ bổ nhiệm (ngoại trừ hai vùng lãnh thổ liên bang là Delhi và Puducherry vẫn có chính quyền do dân bầu). Hiện Ấn Độ có 29 bang và 7 lãnh thổ liên bang.

Danh sách 28 Bang
STT Bang Mã ISO 3166-2[1] Ngày thành lập Dân số Diện tích
(km2)
Ngôn ngữ
chính
thủ phủ thành phố lớn nhất
(nếu không phải là thủ phủ)
Số Huyện mật độ dân số
1 Andhra Pradesh AP 1 tháng 11, 1956 49,386,799 160,205 Tiếng Telugu, Tiếng Urdu, Tiếng Anh Hyderabad
(tạm thời)
13 308
2 Arunachal Pradesh AR 20 tháng 2, 1987 1,382,611 83,743 Tiếng Anh Itanagar 16 17
3 Assam AS 15 tháng 8, 1947 31,169,272 78,550 Tiếng Assamese, Tiếng Bodo (tiếng địa phương), Tiếng Karbi Dispur Guwahati 27[2] 397
4 Bihar BR 1 tháng 4, 1912 103,804,637 99,200 Hindi, Urdu, tiếng Maithili, Magadhi Patna 38[3] 1102
5 Chhattisgarh CT 1 tháng 11, 2000 25,540,196 135,194 Chattisgarhi, Hindi Raipur 16 189
6 Goa GA 30 tháng 5, 1987 1,457,723 3,702 Tiếng Konkani Panaji Vasco da Gama 2 394
7 Gujarat GJ 1 tháng 5, 1960 60,383,628 196,024 Tiếng Gujarati, Hindi, Tiếng Anh Gandhinagar Ahmedabad 25 308
8 Haryana HR 1 tháng 11, 1966 25,353,081 44,212 Hindi, Haryanvi (tiếng địa phương) Chandigarh
(thủ phủ chung với vùng lãnh thổ liên bang)
Faridabad 21 573
9 Himachal Pradesh HP 25 tháng 1, 1971 6,856,509 55,673 Hindi Shimla 12 123
10 Jammu và Kashmir JK 26 tháng 10, 1947 12,548,926 222,236 Urdu,[4] Kashmiri, Dogri Srinagar (summer)
Jammu (winter)
14 124
11 Jharkhand JH 15 tháng 11, 2000 32,966,238 74,677 Hindi Ranchi Jamshedpur 24 414
12 Karnataka KA 1 tháng 11, 1956 61,130,704 191,791 Kannada Bangalore 30 319
13 Kerala KL 1 tháng 11, 1956 33,387,677 38,863 Malayalam, English Thiruvananthapuram 14 859
14 Madhya Pradesh MP 1 tháng 11, 1956 72,597,565 308,252 Hindi Bhopal Indore 45 236
15 Maharashtra MH 1 tháng 5, 1960 112,372,972 307,713 Marathi Mumbai 35 365
16 Manipur MN 21 tháng 1, 1972 2,721,756 22,347 Manipuri Imphal 9 122
17 Meghalaya ML 21 tháng 1, 1972 2,964,007 22,720 Khasi, Pnar, Garo, Hindi, English Shillong 7 132
18 Mizoram MZ 20 tháng 2, 1987 1,091,014 21,081 Mizo Aizawl 8 52
19 Nagaland NL 1 tháng 12, 1963 1,980,602 16,579 English Kohima Dimapur 11 119
20 Orissa [5] OR 1 tháng 4, 1936 41,947,358 155,820 tiếng Oriya Bhubaneswar 30 269
21 Punjab PB 1 tháng 11, 1966 27,704,236 50,362 tiếng Punjabi, Hindi Chandigarh
(thủ phủ chung với vùng lãnh thổ liên bang)
Ludhiana 17 550
22 Rajasthan RJ 1 tháng 11, 1956 68,621,012 342,269 Hindi Jaipur 32 201
23 Sikkim SK 16 tháng 5, 1975 607,688 7,096 tiếng Nepali, Bhutia, Lepcha, Limbu, Newari, Kulung,[cần dẫn nguồn] Gurung, Manggar, Sherpa, Tamang, Sunwar Gangtok 4 86
24 Tamil Nadu TN 26 tháng 1, 1950 72,138,958 130,058 Tamil Chennai 32 480
25 Telangana TG 2 tháng 6, 2014 35,193,978 114,840 Telugu, Urdu]] Hyderabad 10 307
26 Tripura TR 21 tháng 1, 1972 3,671,032 10,491.69 Bengali, Tripuri Agartala 4 555
27 Uttar Pradesh UL 26 tháng 1, 1950 199,581,477 243,286 Hindi, Urdu[6] Lucknow Kanpur 72 828
28 Uttarakhand UT 9 tháng 11, 2000 10,116,752 53,566 Hindi, Sanskrit Dehradun (interim) 13 189
29 Tây Bengal WB 1 tháng 11, 1956 91,347,736 88,752 Bengali, Anh Kolkata 18 1,029
Danh sách Lãnh Thổ Liên Bang
Lãnh Thổ ISO 3166-2 code[1] Dân số Official
ngôn ngữ
thủ phủ Thành phố lớn nhất Số Huyện Số Vùng Số Xã Mật độ dân số tỉ lệ biết chữ(%) dân thành thị tỉ lệ giới tính
Quần đảo Andaman và Nicobar AN 379,944 Hindi, Tamil, Telugu, English Port Blair 2 547 3 46 86.27 32.6 878
Chandigarh CH 1,054,686 Hindi, English, Punjabi Chandigarh 1 24 1 9,252 86.43 89.8 818
Dadra và Nagar Haveli DN 342,853 Hindi, Gujarati, Tiếng Anh Silvassa 1 70 2 698 77.65 22.9 775
Daman và Diu DD 242,911 Marathi, Gujarati, Tiếng Anh, Hindi Daman và Diu 2 23 2 2169 87.07 36.2 618
Lakshadweep LD 64,429 Malayalam, English Kavaratti Andrott 1 24 3 2013 92.28 44.5 946
Delhi DL 16,753,235 Delhi 9 165 62 11,297 86.34 93.2 866
Pondicherry PY 1,244,464 Tiếng Pháp, Tamil, Telugu (regional), Malayalam (regional) Pondicherry 4 92 6 2,598 86.55 66.6 1,038

Cấp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính địa phương thứ hai ở Ấn Độ là huyện (tiếng Hindi: ज़िला, zilā) gồm 604 đơn vị. Cấp này thấp hơn cấp bang, lãnh thổ liên bang và vùng hành chính.

Cấp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính địa phương thứ ba ở Ấn Độ là xã, tùy theo bang có danh xưng khác nhau như tehsil (tiếng Urdu: تحصیل, tiếng Punjab: ਤਹਿਸੀਲ, tiếng Hindi: तहसील), hay tahsil, tahasil, taluka, taluk hoặc taluq. Chính quyền của tehsil gọi là panchayat samiti.

Cấp thấp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp hành chính địa phương thứ tư và thấp nhất ở Ấn Độ là thôn (tiếng Hindi: ग्राम, gram/gaon). Năm 2002, cấp này có 256.000 đơn vị.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Ấn Độ
Bang
Vùng lãnh thổ
Khu
Huyện

(Tehsils/Talukas)
Municipal Corporations
(Maha-Nagar-Palika)
Municipalities
(Nagar-Palika)
City Councils
(Nagar-Panchayat)
Thôn
(Gram/Gaon)
Phố

Các bang có hơn 4 cấp hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ở một số bang của Ấn Độ, giữa cấp bang và cấp huyện còn có thêm một cấp nữa là vùng hành chính. Chín bang có vùng hành chính là Assam, Bihar, Karnataka, Madhya Pradesh, Maharashtra, Punjab, Tamil Nadu, Uttar Pradesh, và Tây Bengal.

Ở một số bang, giữa cấp huyện và cấp tehsil còn có thêm một cấp nữa là phó huyện (pargana, anuvibhag, mahakuma). Các bang có phó huyện là Himachal Pradesh, Madhya Pradesh, Maharashtra, Tripura, Uttar Pradesh và Tây Bengal.

Ở bang Karnataka, giữa cấp xã và cấp thôn còn có một cấp nữa là hobli.

Các cấp vùng hành chính, phó huyện và hobli đều là các cấp hành chính thực sự, nhưng không phải mọi bang đều có cấp này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Code List: 3229”. UN/EDIFACT. GEFEG. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ “Assam”. National Portal of India. National Informatics Centre, Govt. of India. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “Districts of Bihar”. 
  4. ^ “Information about Offical Languages India, Offical Languages India 2015”. Truy cập 28 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “Orissa's new name is Odisha”. The Times Of India. Ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ http://uplegassembly.nic.in/UPLL.HTML