Danh sách vua Ba Tư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sau đây là Danh sách vua Ba Tư theo thứ tự thời gian, trong đó có tất cả những đế quốc đã cai trị Iran và các vua của họ.

Mục lục

Vương quốc Aratta khoảng 2700 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Vương quốc Aratta là vùng đất huyền thoại của người Sumer bao quanh Enmerkar và Lugalbanda.

Tên Trị vì Quan hệ gia đình Ghi chú
Vương quốc Aratta,[1] ~ 2700 TCN
1 In-Su-Kush-Siranna ~ 2700 BC  ? cùng thới với Enmerkar vua của Uruk

Đế quốc Elam khoảng 2700–519 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Elam được tình từ thời đại đầu tới đế quốc Ba Tư. Người Elam là dân tộc sinh sống khu vực tây năm Iran, hiện tại là các tỉnh Khuzestan, Ilam, Fars, Bushehr, Lorestan, Bakhtiari và Kohgiluyeh.

Thời kỳ cổ Elam, khoảng 2700–khoảng 1500 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Vua tiền Eman, ~2700– ~2600 TCN
1 Humbaba  ?– ~2680 TCN ~2700- ~2680 TCN  ? cùng thời với vua của UrukGilgamesh
2 Humban-Shutur (hoặc Khumbastir)  ?–?  ?  ?

Triều đại Awan, khoảng 2600–2078 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Awan,[2][3][4] ~ 2600–2078 TCN
3 Vua khuyết tên của Awan Vua của Awan  ?–? ~2580 TCN-?  ? cùng thời với vị vua cuối cùng của triều đại đầu tiên của Uruk[5]
4 ...Lu Vua của Awan  ?–?  ?  ?
5 Kur-Ishshak Vua của Awan  ?–?  ?- ~2550 BC  ? 36 năm. cùng thời với Lugal-Anne-Mundu vua của AdabUr-Nanshe vua của Lagash
6 Peli Vua của Awan  ?–? ~ 2500 BC-?  ?
7 Tata I Vua của Awan  ?–?  ?  ?
8 Ukku-Tanhish Vua của Awan  ?–?  ?  ?
9 Hishutash Vua của Awan  ?–?  ?  ?
10 Shushun-Tarana Vua của Awan  ?–?  ?  ?
11 Napi-Ilhush Vua của Awan  ?–?  ?  ?
12 Kikku-Siwe-Temti Vua của Awan  ?–?  ?  ?
13 Hishep-Ratep I Vua của Awan  ?–?  ?  ?
14 Luh-Ishshan Vua của Awan  ?– ~2325 TCN  ?- ~2325 TCN Con của Hishep-Ratep I
15 Hishep-Ratep II Vua của Awan  ?–? ~2325 BC-? Con của Luh-Ishshan
16 Emahsini[6] Vua của Awan  ?–2311 TCN ~2315-2311 TCN
17 Helu Vua của Awan  ?–?  ?  ?
18 Hita Vua của Awan  ?–? ~2270 TCN  ? cùng thời với Naram-Sin vua của Akkad
19 Kutik-Inshushinak[7] Vua của Awan  ?–? ~2100 TCN Con của Shinpi-hish-huk cùng thời với Ur-Nammu vua của Ur. Susa bị chinh phạt bởi quân của Ur trong năm 2078 và 2016 TCN

Triều đại Simashki, khoảng 2100–1928 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Simashki,[8][9] ~2100– ~1928 TCN
20 Vị vua khuyết danh của Simashki vua của Simashki  ?– ~2100 TCN  ?– ~2100 TCN  ? cùng thời với Kutik-Inshushinak vua của Awan
21 Gir-Namme I vua của Simashki  ?–?  ?  ?
22 Tazitta I vua của Simashki  ?–? ~ 2040 [6]- ~ 2037 TCN[6]  ?
23 Eparti I vua của Simashki  ?–?  ?- ~ 2033 TCN[6]  ?
24 Gir-Namme II vua của Simashki  ?–? ~ 2033 TCN- ?  ?
25 Tazitta II vua của Simashki  ?–?  ?  ?
26 Lurak-Luhhan vua của Simashki  ?–2022 TCN ~ 2028- ~ 2022 TCN  ?
27 Hutran-Temti vua của Simashki  ?–?  ?  ?
28 Indattu-Inshushinak I vua của Simashki  ?–2016 TCN  ?-2016 TCN con của Hutran-Temti
29 Kindattu vua của Simashki  ?–? trước 2006- sau 2005 TCN con của Tan-Ruhuratir chinh phạt từ Ur
30 Indattu-Inshushinak II vua của Simashki  ?–? ~ 1980 TCN- ? con của Pepi[7] cùng thời với Shu-Ilishu vua của Isin và Bilalama vua của Eshnunna
32 Tan-Ruhuratir I vua của Simashki  ?–? ~1965 TCN- ? con của Indattu-Inshushinnak II cùng thời với Iddin-Dagan vua của Isin
33 Indattu-Inshushinak III vua của Simashki  ?–?  ? con của Tan-Ruhuratir I hơn 3 năm
35 Indattu-Napir vua của Simashki  ?–?  ?  ?
36 Indattu-Temti vua của Simashki  ?–?  ?-1928? TCN  ?

Triều đại Epartid, khoảng 1970-1500 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Epartid,[10] khoảng 1970– khoảng 1500 TCN
31 Eparti II vua của Anshan và Susa, Sukkalmah  ?–? ~ 1973 TCN-? Kết hôn với con gái của Iddin-Dagan vua của Isin năm 1973 TCN.[11] cùng thời với Iddin-Dagan vua của Isin
34 Shilhaha vua của Anshan và Susa, Sukkalmah  ?–?  ? con của Eparti II
37 Kuk-Nashur I Sukkalmah  ?–?  ? con (ruhushak)[12] của Shilhaha
38 Atta-hushu Sukkal và Ippir của Susa, Shepherd của người dân Susa, Shepherd của Inshushinak  ?–sau 1894 TCN  ?1928-sau 1894 TCN con của Kuk-Nashur I (?)
39 Tetep-Mada Shepherd của người dân Susa  ?–? sau khoảng 1890 BC-? con của Kuk-Nashur I (?)
40 Palar-Ishshan Sukkalmah  ?–?  ?  ?
41 Kuk-Sanit  ?–?  ? con của Palar-Ishshan (?)
42 Kuk-Kirwash Sukkalmah, Sukkal của Elam và Simashki và Susa  ?–?  ? con của Lan-Kuku & cháu trai của Palar-Ishshan
43 Tem-Sanit  ?–?  ? con của Kuk-Kirwash
44 Kuk-Nahhunte  ?–?  ? con của Kuk-Kirwash
45 Kuk-Nashur II Sukkalmah, Sukkal của Elam, Sukkal của Elam và Simashki và Susa  ?–?  ? con của Kuk-Nahhunte (?)
46 Shirukduh Sukkalmah  ?–? ~ 1790 TCN- ?  ? cùng thới với Shamshi-Adad I vua của Assyria
47 Shimut-Wartash I  ?–?  ? con của Shirukduh
48 Siwe-Palar-Hupak Sukkalmah, Sukkal của Susa, Hoàng thân của Elam  ?–? trước 1765 - sau 1765 TCN con của Shirukduh
49 Kuduzulush I Sukkalmah, Sukkal của Susa  ?–?  ? con của Shirukduh
50 Kutir-Nahhunte I Sukkalmah  ?–? ~ 1710 TCN- ? con của Kuduzulush I
51 Atta-Merra-Halki  ?–?  ? con của Kuduzulush I (?)
52 Tata II Sukkal  ?–?  ? em trai của Atta-Merra-Halki
53 Lila-Irtash  ?–?  ? con của Kuduzulush I
54 Temti-Agun Sukkalmah, Sukkal của Susa  ?–?  ? con của Kutir-Nahhunte I
55 Kutir-Shilhaha Sukkalmah, Sukkal  ?–?  ? con của Temti-Agun
56 Kuk-Nashur III Sukkal của Elam, Sukkal của Susa  ?–? trước 1646 - sau 1646 TCN con của Kutir-Shilhaha
57 Temti-Raptash  ?–?  ? con của Kutir-Shilhaha
58 Shimut-Wartash II  ?–?  ? con của Kuk-Nashur III
59 Shirtuh Vua của Susa  ?–?  ? con của Kuk-Nashur III
60 Kuduzulush II Sukkalmah, Vua của Susa  ?–?  ? con của Shimut-Wartash II
61 Tan-Uli Sukkalmah, Sukkal  ?–?  ?  ?
62 Temti-Halki Sukkalmah, Sukkal của Elam và Simashki và Susa  ?–?  ? con của Tan-Uli
63 Kuk-Nashur IV[6] Sukkalmah  ?–?  ? con của Tan-Uli
64 Kutik-Matlat[5]  ?–? ~ 1500 TCN- ? con của Tan-Uli

Thời kỳ trung Elamite, khoảng 1500- khoảng 1000 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Kidinuid, khoảng 1500-khoảng 1400 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Kidinuid,[10] khoảng 1500–khoảng 1400 TCN
65 Kidinu Vua Anshan và Susa  ?–? thế kỷ 15 TCN-?  ?
66 Inshushinak-Sunkir-Nappipir Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
67 Tan-Ruhuratir II Vua Anshan và Susa  ?–? thế kỷ 15 TCN-?  ?
68 Shalla Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
76 Temti-Ahar Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1370 TCN- ?  ? cùng thời với Kadashman-Enlil I Kassite vua của Babylon

Triều đại Igehalkid, khoảng 1400 TCN-khoảng 1200 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Igehalkid,[10] khoảng 1400 TCN-khoảng 1200 TCN
69 Ata-Halki[13] Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
70 Attar-Kittah I[13] Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Ata-Halki
71 Ige-Halki Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
72 Pahir-Ishshan I Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1390 TCN- ? con của Ige-Halki cùng thời với Kurigalzu I Kassite vua của Babylon
73 Kidin-Hutran I Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Pahir-Ishshan I[14]
74 Attar-Kittah II Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Ige-Halki
75 Humban-Numena I Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1370 TCN- ? con của Attar-Kittah II cùng thời với Burna-Buriash II Kassite vua của Babylon
77 Untash-Napirisha hoặc Untash-Humban Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1340 TCN-? con của Humban-Numena I
78 Kidin-Hutran II Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Untash-Naprisha[14]
79 Napirisha-Untash hoặc Humban-Untash Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Kidin-Hutran II[14]
80 Pahir-Ishshan II Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
81 Unpatar-Napirisha hoặc Unpatar-Humban Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Pahir-Ishshan II
82 Kidin-Hutran III Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1224 TCN- ~ 1217 TCN con của Pahir-Ishshan II cùng thời với Enlil-nadin-shumiAdad-shuma-iddina Kassite vua của Babylon[11]

Triều đại Shutrukid, khoảng 1200- khoảng 970 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Triều đại Shutrukid,[10] khoảng 1200- khoảng 970 TCN
83 Hallutush-Inshushinak Vua Anshan và Susa  ?–? ~ 1200 TCN- ?  ?
84 Shutruk-Nahhunte I Vua Anshan và Susa  ?–? trước ~ 1158 TCN- sau ~ 1158 TCN con của Hallutush-Inshushinak
85 Kutir-Nahhunte II Vua Anshan và Susa  ?–? trước ~ 1155 TCN- sau ~ 1155 TCN con của Shutruk-Nahhunte I
86 Shilhak-Inshushinak I Vua Anshan và Susa  ?–?  ? con của Shutruk-Nahhunte I
87 Hutelutush-Inshushinak Vua Anshan và Susa  ?–? trước ~ 1110 TCN- sau ~ 1110 TCN con của Kutir-Nahhunte II
88 Shilhina-Hamru-Lakamar Vua Anshan và Susa  ?–? sau 1110 TCN- ? con của Shilhak-Inshushinak I
89 Humban-Numena II Vua Anshan và Susa  ?–? trước thế kỷ 11 TCN- ?  ?
90 Shutruk-Nahhunte II Vua Anshan và Susa  ?–? giữa thế kỷ 11 TCN- ? con của Humban-Numena II
91 Shutur-Nahhunte I Vua Anshan và Susa  ?–? giữa thế kỷ 11 TCN- con của Humban-Numena II Tạo ra các dòng chữ Kul-e Farah
92 Mar-biti-apla-usur[15] "con" của Elam  ?–? trước ~ 983 TCN- sau ~ 978 TCN  ?
 ? Akshir-Shimut Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
 ? Akshir-Nahhunte Vua Anshan và Susa  ?–?  ?  ?
 ? Kara-Indash Vua Elem  ?–?  ?  ?

Thời kỳ tân Elamite, khoảng 1000- khoảng 500 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Humban-Tahrid, khoảng 830-521 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên ngôi vua Danh hiệu Tuổi Trị vì Mối quan hệ Ghi chú
Humban-Tahrid (Neo-Elamite) dynasty,[16] c. 830–521 BC
96 vị vua Elam khuyết tên Vua Anshan và Susa  ?–? trước ~ 821 TCN- sau ~ 821 TCN  ? cùng thời với Shamshi-Adad V vua của Assyria
97 Humban-Tahrah I vua của Elam  ?–743 TCN  ?–743 TCN  ?
98 Humban-Nikash I vua của Elam  ?–717 TCN 743 TCN -717 TCN con của Humban-Tahrah I
99 Shutur-Nahhunte II vua của Anshan và Susa  ?–699 TCN 717- 699 TCN con (Ruhushak) của Humban-Nikash I
100 Hallushu-Inshushinak vua của Anshan và Susa  ?– 10/693 TCN 699 -10/693 TCN em của Shutur-Nahhunte II
101 Kutir-Nahhunte III vua của Anshan và Susa  ?–7/692 TCN 10/693- 7/692 TCN con của Hallushu-Inshushinak
102 Humban-Numena III vua của Anshan và Susa  ?–2/688 TCN 7/692-2/688 TCN con của Hallushu-Inshushinak
103 Humban-Haltash I vua của Anshan và Susa  ?–10/681 TCN 2/688- 10/681 TCN con của Humban-Numena III (?)
104 Humban-Haltash II vua của Anshan và Susa  ?–9/675 TCN 10/681-9/675 TCN con của Humban-Haltash I
105 Urtak-Inshushinak vua của Anshan và Susa  ?–663 TCN 9/675-663 TCN em của Humban-Haltash II
106 Temti-Humban-Inshushinak I vua của Anshan và Susa  ?–9/653 TCN 663- 9/653 TCN em của Urtak-Inshushinak
107 Humban-Nikash II vua của Anshan và Susa  ?–651 TCN 9/653- 651 TCN con của Urtak-Inshushinak
108 Tammaritu vua của Anshan và Susa  ?–sau 645/4 TCN 652-649 TCN con của Urtak-Inshushinak
109 Indabibi vua của Anshan và Susa  ?–sau 7/648 TCN 649- sau 7/648 TCN  ?
110 Humban-Haltash III vua của Anshan và Susa  ?– sau 645/4 TCN sau 7/648-645/4 TCN con của Atta-hamiti-Inshushinak
108 Tammaritu vua của Anshan và Susa  ?–sau 645/4 TCN 647 TCN con của Humban-Hapua
111 Humban-Nikash III vua của Anshan và Susa  ?–sau 645/4 TCN 647 TCN con của Atta-Merra-Halki
112 Umhuluma vua của Anshan và Susa  ?–? 647 TCN  ?
113 Indattu-Inshushinak IV vua của Anshan và Susa  ?–? 647 TCN- sau thu năm 646 TCN  ?
114 Humban-Hapua vua của Anshan và Susa  ?–? 647 TCN  ?
115 Pa'e vua của Anshan và Susa  ?–sau 645/4 TCN thu năm 646- sau 645/4 TCN  ?
116 Shutur-Nahhunte III vua của Anshan và Susa  ?–? sau thu năm 646 TCN-? con của Indattu-Inshushinak IV Để mất Anshan tới Teispes năm 650 TCN
117 Humban-Kitin vua Susa  ?–? cuối thế kỷ 7 TCN- ? con của Shutur-Nahhunte III
118 Humban-Tahrah II vua Susa  ?–?  ?  ?
119 Hallutash-Inshushinak vua Susa  ?–?  ? con của Humban-Tahrah II
120 Ummanunu I vua Susa  ?–? đầu thế kỷ thứ 6 TCN-?  ?
121 Shilhak-Inshushinak II vua Susa  ?–? đầu thế kỷ thứ 6 TCN-? con của Ummanunu I
122 Temti-Humban-Inshushinak II vua  ?–? trước 550 TCN-? con của Shilhak-Inshushinak II
123 Halkatash Vua Susa  ?–?  ?- 549/8 TCN  ?
124 Açina Vua Elam  ?–12/522 TCN  ?-12/522 TCN con của Upadrama
125 Ummanunu II or Humban-Nikash IV (Ummaniš) Vua Elam  ?–2/521 TCN 12/522- 2/521 TCN  ?
126 Atta-hamiti-Inshushinak Vua của Anshan và Susa  ?–520/19 TCN  ?-520/19 TCN con của Hutran-Temti Trở thành vua của Gisati

Empires of Iran[sửa | sửa mã nguồn]

Median Empire, 728–550 TCN سلسله مادیان[sửa | sửa mã nguồn]

The Medes were an Iranian people. The Persians, a closely related and subject people, revolted against the Median empire during the thế kỉ 6 TCN.

Achaemenid Empire, 550–330 TCN پادشاهان هخامنشی[sửa | sửa mã nguồn]

Line of Cyrus Line of Ariaramnes

The epigraphic evidence for ancestors of Darius I the Great is highly suspect and might have been invented by that king.

Macedonian rulers[sửa | sửa mã nguồn]

Argead Dynasty, 330–310 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Seleukos, 305–164 TCN[sửa | sửa mã nguồn]

The Seleucid Dynasty gradually lost control of Persia. Năm 253, the Arsacid Dynasty established itself in Parthia. The Parthians gradually expanded their control, until by the mid thế kỉ 2 TCN, nhà Seleukos mất hoàn toàn lãnh thổ ở Ba Tư. There were more Seleucid rulers of Syria and, for a time, Babylonia, after Antiochus IV, but không có had any effective power in Persia).

Iranian Empires of Iran[sửa | sửa mã nguồn]

Parthian Empire[17] (Arsacid Empire.), 247 TCN – AD 228[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Arsacid dynasty There were various regional client dynasties, often with significant autonomy. Like the Elymais client Kingdom that occupied the area of ancient Elam, and kingdoms of Mesene in Lower Mesopotamia and Persis (Fars) in Central Iran, as well as Adiabene in Northern Mesopotamia..

Sassanid Empire, AD 224–651سلسله ساسانیان[sửa | sửa mã nguồn]

Arab caliphs rule[sửa | sửa mã nguồn]

All Persian provinces served under The Arabic Caliphate from 661 to 867.

divided, 867–1029

post-Islamic Persian rulers[sửa | sửa mã nguồn]

Tahirids in Khorasan, 821–872[sửa | sửa mã nguồn]

Alavids, 864–928[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hasan ebne Zeid Hasani, Emir 864–884
  • Mohammad ebne Zeid, 884–900
  • Hasan ebne Ali Hoseini, 913–916
  • Hasan ebne Ghasem Hasani, 916–928

Ziyarids, 928–1043[sửa | sửa mã nguồn]

Buyyids, 932–1056 آل بویه[sửa | sửa mã nguồn]

Diylamids of Fars دیلمیان[sửa | sửa mã nguồn]

Diylamids of Khuzestan and Kerman[sửa | sửa mã nguồn]

Diylamids of Rey, Isfahan, and Hamedan[sửa | sửa mã nguồn]

Saffarids in Seistan and beyond, 861–1002, صفاریان[sửa | sửa mã nguồn]

Samanids (Proto-Tajiks), 892–998 سامانیان[sửa | sửa mã nguồn]

Ghaznavids, 997–1186 غزنویان[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yameen o-dowleh AbolQasem Mahmud ebne Saboktekeen, Sultan 997–1030
  • Jalal o-dowleh Abu Ahmad Mohammad ebne Mahmud, 1030–1030
  • Shahab o-dowleh Abu Sa'd Masud ebne Mahmud, 1030–1040
  • Shahab o-dowleh Abolfath Modud ebne Masud, 1040–1049
  • Baha o-dowleh Abol Hasan Ali ebne Masud, 1049–1049
  • Azad o-dowleh Abu Mansur Abdol Rashid ebne Mahmud ebne Saboktekeen, 1049–1052
  • Jamal o-dowleh Abolfazl Farrokhzaad ebne Masud ebne Mahmud, 1052–1059
  • Zaheer o-dowleh Abol Mozaffar Ebrahim, 1059–1098
  • Ala o-dowleh Abu Saeed Masud ebne Ebrahim, 1098–1115
  • Soltan o-dowleh Abol-fath Arsalan Shah, 1115–1117
  • Yameen o-dowleh Abol Mozaffar Baharm Shah ebne Masud, 1117–1153
  • Taj o-dowleh Abol Shoja Khosro Shah ebne Bahram Shah, 1153–1160
  • Saraj o-dowleh Abolmolook Khosrow Malek ebne Khosro Shah, 1160–1186

Seljuks, 1029–1194 سلجوقیان[sửa | sửa mã nguồn]

divided, 1194–1256

Khwarazmids, 1096–1230 خوارزمشاهیان[sửa | sửa mã nguồn]

An empire built from Azerbaidjan, covering part of Iran and neighbouring Central Asia.

  • Ghotb-al-Din Muhammad I of Khwarazm ebne Anushtekeen Gharajeh, Shah (1096–1128)
  • Ala-al-Din Abol Mozaffar Aziz ebne Ghotb-al-Din ebne Mohammad (1128–1156)
  • Taj-al-Din Abolfath IlIl-Arslan (1156–1171)
  • Jalal-al-Din Mahmud Soltanshah ebne Il Arsalan (1171–1172)
  • Muhammad II of Khwarezm (Ala-al-Din Takesh ebne Il Arsalan) (1172–1199)
  • Soltan Jalal-al-Din Mohammad ebne Aladdin Takesh (1199–1220)
  • Jalal-al-Din Mingburnu ebne Ala-al-Din Mohammad (1220–1230)

Permanently destroyed by Mongol empire.

Ilkhans, 1256–1380 ایلخانان[sửa | sửa mã nguồn]

The preceding era of disunity, also called First era of fragmentation, was ended through conquest by the Ilkhans, a Mongol khanate, nominally subject to the Great Khan. (Ilkhan means governor of an il, i.e. province).

The Second era of fragmentation begins in 1343, as remnants of the Hordes competed with local dynasts for authority. This era ends with the conquests by Timur, around 1380

Muzaffarid Dynasty, 1314–1393 مظفریان[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mubariz ad-Din Muhammad ibn al-Muzaffar, Emir 1314–1358
  • Abu'l Fawaris Djamal ad-Din Shah Shuja (at Yazd, 1353 at Shiraz), 1335–1364 with...
  • Qutb Al-Din Shah Mahmud (at Isfahan) (d. 1375), 1358–1366
  • Abu'l Fawaris Djamal ad-Din Shah Shuja (at Yazd, 1353 at Shiraz), 1366–1384
  • Mujahid ad-Din Zain Al-Abidin 'Ali, 1384–1387

In 1387 Timur captured Isfahan.

  • Imad ad-Din Sultan Ahmad (at Kerman), 1387–1391 with...
  • Mubariz ad-Din Shah Yahya (at Shiraz), 1387–1391 and...
  • Sultan Abu Ishaq (in Sirajan), 1387–1391
  • Shah Mansur (at Isfahan), 1391–1393

Timurid dynasty, 1380–1507[sửa | sửa mã nguồn]

The third era of fragmentation follows, as Timur's Empire loses cohesion and local rulers strive against each other.

In 1410 the Turcoman horde Kara Koyunlu (Black Sheep) captured Baghdad and their leaders ruled the western parts of the Timurid realm. In the East however, Shah Rukh was able to secure his rule in Transoxiana and Fars.

Rulers in Transoxiana:

Rulers in Khurasan:

Abu Sa'id, agreed to divide Iran with the Black Sheep Turcomans under Jahan Shah, but the White Sheep Turcomans under Uzun Hassan defeated and killed first Jahan Shah and then Abu Sa'id.

After Abu Sa'id's death a fourth era of fragmentation follows. While the White Sheep Turcomans dominated in the western parts until the ascent of the Safavid dynasty, the Timurides could maintain their rule in SamarkandHerat.

Rulers in Samarkand:

conquered by the Uzbeks

Rulers in Herat:

conquered by the Uzbeks, later recaptured by the Safavids

Các vua Ba Tư hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Nền quân chủ Ba Tư hiện đại được khởi đầu năm 1502, khi vua Ismail I khởi lập nhà Safavid, and ended the so-called "fourth era" of political fragmentation.

Nhà Safavid, 1502–1736 صفویه[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh Safavi
Nhánh Marashi-Safavi
Safavi Line
Marashi-Safavi Line
Nhánh Sultani-Safavi
Unknown House
Sultani-Safavi Line
Unknown-Sultani-Safavi Line
  • Mohammad Shah 1786 He married the daughter of Ismail III and was installed by Agha Mohammad Khan Qajar Quyunlu. From his descendants come the Beys of Tunisia (through his daughter).

Nhà Hotaki (các vua Afghan), 1722-1729[sửa | sửa mã nguồn]

1725–1729

Nhà Afshari, 1736–1797 دودمان افشار[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Zand, 1750–1794 دودمان زند[sửa | sửa mã nguồn]

Here begins the modern history of the nation-state Iran. After the fall of the Afsharids, the eastern lands of Persia were lost to Pashtun tribes who created their own independent kingdom, which later became known as Afghanistan, however still a great portion of Afghanistan was a part of Persia, which was separated from Persia at the time of Qajars. For more information, see History of Afghanistan. The Zand kings never styled himself as "shah" or king, and instead used the title President (Vakil ar-Ra'aayaa وکیل الرعایا).

Nhà Qajar, 1794–1925 دودمان قاجار[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Pahlavi, 1925–1979 دودمان پهلوی[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1979 cuộc cách mạng do Ayatollah Khomeini lãnh đạo lật đổ vua Mohammad Reza Pahlavi, buộc ông phải sang sống lưu vong ở nước. Nước Cộng hoà Hồi giáo được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1979.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cameron, 1936; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997.
  2. ^ Awan's geographical site is unknown. But it is very probable that it was near Poshtkuh of Lorestan.
  3. ^ The first three kings of Awan were also kings of Mesopotamia.
  4. ^ Legrain, 1922; Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat "Elam...", 1998.
  5. ^ a ă Cameron, 1936.
  6. ^ a ă â b c Potts, 1999.
  7. ^ a ă Hinz, 1972.
  8. ^ Một số nhà khảo cổ học cho rằng Simashki nằm ở phía bắc của Elam và Anshan gần tỉnh Isfahan hiện nay.
  9. ^ Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat "Elam...", 1998.
  10. ^ a ă â b Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat, "Elam...", 1998.
  11. ^ a ă Vallat, "Elam...", 1998.
  12. ^ "Ruhushak" nghĩa là con của chị gái nhưng có lẽ nói về mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị em ruột cùng triều đại. Xem Vallat, "Elam...", 1998.
  13. ^ a ă Majidzadeh, 1991.
  14. ^ a ă â Vallat, Francois. Elam: The History of Elam.
  15. ^ Còn được biết là vua của Babylon.
  16. ^ Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Vallat, 1995; Majidzadeh, 1997; Vallat, "Elam...", 1998; Reade, 2000; Henkelman, 2003; Tavernier, 2004.
  17. ^ The dates of early Arsacids here is based on these articles: Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers. I", Parthica,ngày 1 tháng 6 năm 2004, pp. 69-93. Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers, II a revised stemma", Parthica,ngày 1 tháng 7 năm 2005, pp.29-63. Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 165-91 TCN", Electrum, vol.ngày 1 tháng 11 năm 2006, pp. 87-158. Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 91-55 TCN", Parthica,ngày 1 tháng 8 năm 2006, pp. 55-104. Ghashghai, H.R., "The successors of Mithridates II", Bulletin of Ancient Iranian History (UCLA), vol. 5, tháng 3 năm 2009.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]