Người Sắt 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Iron Man 2)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Sắt 2
Tony Stark is pictured center wearing a smart suit, against a black background, behind him are is the Iron Man red and gold armor, and the Iron Man silver armor. His friends, Rhodes, Pepper, are beside him and below against a fireball appears Ivan Vanko armed with his energy whip weapons.
Áp phích phim phát hành tại Việt Nam.
Thông tin phim
Đạo diễn Jon Favreau
Sản xuất Kevin Feige
Kịch bản Justin Theroux
Dựa trên Iron Man
của Stan Lee
Larry Lieber
Don Heck
Jack Kirby
Diễn viên
Âm nhạc John Debney
Quay phim Matthew Libatique
Dựng phim
Hãng sản xuất
Phát hành Paramount Pictures1
Công chiếu
  • 26 tháng 4, 2010 (2010-04-26) (El Capitan Theatre)
  • 7 tháng 5, 2010 (2010-05-07) (Hoa Kỳ)
Độ dài 125 phút[1]
Quốc gia  Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí 200 triệu USD[2][3][4]
Doanh thu 623,933,331 USD[3]

Người Sắt 2 (tựa đề tiếng Anh: Iron Man 2) là một bộ phim siêu anh hùng do Mỹ sản xuất năm 2010 dựa trên nhân vật Người Sắt trong Marvel Comics. Bộ phim do Marvel Studios sản xuất và được hãng Paramount Pictures phát hành1, là phần tiếp theo của bộ phim Người Sắt năm 2008 và là bộ phim thứ ba trong Loạt phim Siêu anh hùng Marvel. Phim do Jon Favreau làm đạo diễn và dựa theo kịch bản của Justin Theroux, với sự tham gia của các diễn viên Robert Downey Jr., Gwyneth Paltrow, Don Cheadle, Scarlett Johansson, Sam Rockwell, Mickey RourkeSamuel L. Jackson.

Người Sắt 2 chính thức công chiếu tại rạp El Capitan Theatre vào ngày 26 tháng 4 năm 2010. Phim được phát hành trên quốc tế từ giữa ngày 28 tháng 4 đến 7 tháng 5 trước khi công chiếu tại Mỹ vào ngày 7 tháng 5 năm 2010. Phim đã đạt được thành công thương mại quan trọng khi thu về 623.9 triệu Đô la Mỹ từ tất cả các phòng vé trên toàn thế giới. Phim khởi chiếu tại Việt Nam vào ngày 7 tháng 5 năm 2010.[5] Các đĩa DVD và Blu-ray của phim được phát hành vào ngày 28 tháng 9 năm 2010.

Tiếp nối thành công của Người Sắt phát hành tháng 5 năm 2008, hãng Marvel Studios lập tức công bố quyền sở hữu bộ phim và bắt tay ngay vào việc sản xuất phần tiếp theo. Tháng 7 cùng năm Theroux được thuê để viết kịch bản phim Favreau ký kết hợp đồng với hãng để trở lại chỉ đạo làm phim. Downey, Paltrow và Jackson trở lại trong phần này với những vai diễn có từ Người Sắt, trong khi Cheadle đến thay thế Terrence Howard cho vai James Rhodes. Trong những tháng đầu năm 2009, Rourke, Rockwell và Johansson tham gia đóng vai phụ và bộ phim cũng bắt đầu bấm máy từ mùa hè năm đó. Giống như phần trước phim được quay chủ yếu ở California, ngoại trừ một số cảnh đặt ở Monaco. Phần ba của loạt phim Người Sắt, Người Sắt 3 sẽ được phát hành vào 3 tháng 5 năm 2013.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.


Sáu tháng sau các sự kiện trong Iron Man, Tony Stark chống lại lời kêu gọi của Chính phủ Hoa Kỳ về việc bàn giao công nghệ Người Sắt. Trong khi đó, nhà khoa học người Nga Ivan Vanko đã phát triển công nghệ tương tự lò phản ứng hồ quang của Stark và chế tạo vũ khí cho riêng mình để trả thù gia đình anh.

Để phản ứng hồ quang được duy trì năng lượng lâu dài trong lồng ngực, Tony phải dùng palladium, thứ phát ra phóng xạ và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng Tony. Anh đơn độc trước mọi thứ đang chống đối chính mình trong khi tính mạng của anh đang đếm trên từng cục pin. Stark cạnh tranh tại cuộc đua Historic Grand Prix of Monaco, nơi anh bị tấn công ở giữa cuộc đua bởi Vanko sử dụng roi điện. Stark mặc áo giáp Mark V của mình và đánh bại Vanko, nhưng bộ đồ bị hư hỏng nặng. Vanko giải thích ý định của mình là để chứng minh với thế giới rằng Iron Man không phải là bất khả chiến bại. Stark thậm chí không thể quản lý nổi tập đoàn Stark Industries và phải nhường chức CEO cho cô người yêu Pepper Potts. Stark thuê nhân viên Natalie Rushman để thay thế Pepper thành trợ lý cá nhân của mình. Ấn tượng bởi sản phẩm của Vanko, đối thủ của Stark, Justin Hammer, ngụy tạo cái chết cho Vanko trong khi phá vỡ nhà tù, đưa anh ta ra khỏi đó và yêu cầu anh ta xây dựng nên một dây chuyền sản xuất bộ quần áo giáp để vượt trội Stark. Trong những gì mà bản thân tin là bữa tiệc sinh nhật cuối cùng của mình, Stark bị say rượu trong khi mặc bộ đồ Mark IV. Trung tá James Rhodes - bạn thân của Stark - đã mặc nguyên mẫu áo giáp Mark II của Stark và cố gắng kiềm chế anh ta. Cuộc chiến kết thúc trong bế tắc, vì vậy Rhodes tịch thu Mark II cho Không quân Mỹ.

Nick Fury, giám đốc của S.H.I.E.L.D, dùng mọi phương pháp tiếp cận Stark, tiết lộ "Rushman" là đặc vụ Natasha Romanoff và Howard Stark là một trong những người sáng lập S.H.I.E.L.D mà Fury biết. Fury giải thích rằng cha của Vanko cùng phát minh ra lò phản ứng hồ quang với Howard Stark, nhưng khi Anton cố gắng bán nó kiếm lợi nhuận, Stark đã trục xuất anh tới Liên Xô, gửi Anton đến Gulag. Fury cho Stark một số tài liệu cũ của cha mình; một thông điệp ẩn trong một bản diorama năm 1974 của Stark Expo, chứng minh là có một sơ đồ cấu trúc của một nguyên tố mới. Với sự trợ giúp từ máy tính của mình, J.A.R.V.I.S, Stark đã tổng hợp được nguyên tố mới. Khi biết Vanko vẫn còn sống, Stark đặt ngyên tố mới vào trong lò phản ứng hồ quang của mình và kết thúc sự phụ thuộc palladium của mình.

Tại hội chợ triển lãm, Hammer giới thiệu các mẩu người máy do thám bọc thép của Vanko, chỉ huy bởi Rhodes trong một phiên bản rất nhiều vũ khí của áo giáp Mark II. Stark bay đến trong bộ giáp Mark VI để cảnh báo Rhodes, nhưng Vanko từ xa đã chiếm quyền điều khiển cả những người máy và áo giáp của Rhodes, sau đó thì tấn công Iron Man. Hammer bị bắt trong khi Romanoff và vệ sĩ của Stark là Happy Hogan đi từ cửa sau bắt Vanko tại nhà máy của Hammer. Vanko trốn thoát, nhưng Romanoff đã trả lại quyền kiểm soát bộ giáp Mark II cho Rhodes. Stark và Rhodes cùng nhau đánh bại Vanko và các người máy của hắn. Vanko đã tự tử bằng cách kích hoạt các quả bom nằm trong cơ thể của những tên người máy.

Trong một cuộc trao đổi, Fury thông báo với Stark vì tính cách khó chịu của anh, S.H.I.E.L.D có ý định mời anh ta làm một nhà cố vấn cho họ. Stark và Rhodes được nhận huy chương cho những việc làm anh hùng của họ.

Trong đoạn post-credits, đặc vụ S.H.I.E.L.D Phil Coulson báo cáo việc phát hiện ra một cây búa to lớn (búa Mjolnir) trong đáy của một miệng núi lửa tại một sa mạc ở New Mexico.

Hết phần cho biết trước nội dung.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Downey, Johansson và Rockwell quảng bá bộ phim tại triển lãm San Diego Comic-Con 2009.
  • Robert Downey Jr. as Tony Stark / Iron Man:
    A billionaire who escaped captivity in Afghanistan with a suit of armor he created, he now struggles to keep his technology out of the government's hands. Downey and Favreau, who had been handed a script and worked from it on the first movie, conceived part of the film's story themselves.[6] On Stark being a hero, Downey said "It's kind of heroic, but really kind of on his own behalf. So I think there's probably a bit of an imposter complex and no sooner has he said, 'I am Iron Man –' that he's now really wondering what that means. If you have all this cushion like he does and the public is on your side and you have immense wealth and power, I think he's way too insulated to be okay."[7] Downey put on 20 pounds of muscle to reprise the role.[8] Six-year-old Davin Ransom portrays Tony Stark as a child.[9]
  • Gwyneth Paltrow as Pepper Potts:
    Stark's closest friend, budding love interest, and business partner; Pepper is promoted to CEO of Stark Industries.[10] On her character's promotion, Paltrow opined "When we start Iron Man 2 Pepper and Tony are very much in the same vibe... as the movie progresses, Pepper is given more responsibility and she's promoted and it's nice to see her sort of grow up in that way. I think it really suits her, the job fits her really well."[11] Paltrow expressed excitement about working with Johansson.[12]
  • Don Cheadle as James "Rhodey" Rhodes:
    An officer in the U.S. Air Force and Tony Stark's close personal friend who later operates the War Machine armor. Cheadle replaces Terrence Howard from the first film.[13] Cheadle only had a few hours to accept the role and did not even know what storyline Rhodes would undergo.[14] He commented that he is a comic book fan, but had not previously participated in comics-themed films due to the scarcity of black superheroes.[15] Cheadle said he thought Iron Man was a robot before the first film came out.[10] On how he approached his character, Cheadle stated "I go, what's the common denominator here? And the common denominator was really his friendship with Tony, and that's what we really tried to track in this one. How is their friendship impacted once Tony comes out and owns 'I am Iron Man'?".[16] Cheadle said his suit was 50 pound (23 kg) of metal, and that he could not touch his face while wearing it.[17]
  • Scarlett Johansson as Natalie Rushman / Natasha Romanoff:
    An undercover spy for S.H.I.E.L.D. posing as Stark's new assistant. Johansson dyed her hair red before she landed the part, hoping that it would help convince Favreau that she was right for the role.[18] On why she chose the role, Johansson said, "the Black Widow character resonated with me... [She] is a superhero, but she's also human. She's small, but she's strong... She is dark and has faced death so many times that she has a deep perspective on the value of life... It's hard not to admire her."[19] She stated that she had "a bit of a freak-out moment" when she first saw the cat-suit.[20] When asked about fighting in the costume, Johansson responded "a big part of me is like 'can I move in this? Can I run in it? Can I like throw myself over things with this?' And I think just the prep, you just have to put in the hours. That's what I realized is that just putting in the hours and doing the training and repetition and basically just befriending the stunt team and spending all day, every day, just over and over and over and over until you sell it."[20]
  • Sam Rockwell as Justin Hammer:
    A rival weapons manufacturer. Sam Rockwell was considered for the role of Tony Stark in the first film, and he accepted the role of Hammer without reading the script.[21] He had never heard of the character before he was contacted about the part, and was unaware Hammer is an old Englishman in the comics.[22] Rockwell said, "I worked with Jon Favreau on this film called Made. And Justin Theroux, who wrote the script, is an old friend of mine, they sort of cooked up this idea and pitched it to Kevin Feige. What they did, they were maybe going to do one villain like they did with Jeff Bridges, but then they decided to split the villains. And really Mickey [Rourke] is the main [villain], but I come to his aid."[23] Rockwell described his character as "plucky comic relief, but he's got a little bit of an edge".[24]
  • Mickey Rourke as Ivan Vanko:
    A Russian physicist and ex-convict who builds a pair of arc reactor-based electric whips to exact vengeance on the Stark family.[25] The character is an amalgam of Whiplash and Crimson Dynamo. Rourke visited Butyrka prison to research the role,[26] and he suggested half of the character's dialogue be in Russian.[27] He also suggested the addition of tattoos, gold teeth and a fondness for a pet cockatoo, paying for the teeth and bird with his own money.[28] Rourke explained that he did not want to play a "one-dimensional bad guy", and wanted to challenge the audience to see something redeemable in him.[10] Not knowing anything about computers, Rourke described pretending to be tech-savvy as the hardest part of the role.[29]
  • Samuel L. Jackson as Nick Fury:
    Director of S.H.I.E.L.D.; Jackson signed a nine-film contract to play the character.[30] On the subject of his character not seeing any action in the film, Jackson said "We still haven't moved Nick Fury into the bad-ass zone. He's still just kind of a talker."[31]

The director, Jon Favreau, reprises his role as Happy Hogan,[32] Tony Stark's bodyguard and chauffeur, while Clark Gregg and Leslie Bibb reprise their roles as S.H.I.E.L.D. Agent Phil Coulson[33] and reporter Christine Everhart,[34] respectively. John Slattery appears as Tony's father Howard Stark[35] and Garry Shandling appears as United States Senator Stern, who wants Stark to give Iron Man's armor to the government.[36] Favreau stated that Shandling's character was named after radio personality Howard Stern.[37] Paul Bettany again voices Stark's computer, J.A.R.V.I.S.[38] Olivia Munn has a small role as Chess Roberts, a reporter covering the Stark expo,[39][40] Yevgeni Lazarev appears as Ivan Vanko's father Anton Vanko,[41] Kate Mara portrays a U.S. Marshal who summons Tony to the government hearing,[42] and Stan Lee appears as himself (but is mistaken for Larry King).[43]

Additionally, news anchor Christiane Amanpour[44] and political commentator Bill O'Reilly[45] play themselves in newscasts. Adam Goldstein appears as himself and the film is dedicated to his memory.[46] Further cameos include Tesla Motors CEO Elon Musk and Oracle Corporation CEO Larry Ellison.[47] Favreau's son Max appears as a child wearing an Iron Man mask whom Stark saves from a drone. This was retroactively made the introduction of a young Peter Parker to the MCU, as confirmed in June 2017 by eventual Spider-Man actor Tom Holland, Feige and Spider-Man: Homecoming director Jon Watts.[48][49]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IRON MAN 2 (12A)”. British Board of Film Classification. Ngày 26 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. When submitted to the BBFC the work had a running time of 125m 29s.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “BBFCInfo” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “BBFCInfo” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ Fritz, Ben (ngày 6 tháng 5 năm 2010). “Movie Projector: 'Iron Man 2' has 'The Dark Knight' in its sights”. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010. The movie cost about $170 million to produce, and worldwide print and advertising costs are roughly $150 million, per insiders.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “budget” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “budget” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă “Iron Man 2 (2010)”. Box Office Mojo. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “mojo” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “mojo” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ “Iron Man 2”. The-Numbers.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “The-NumbersBudget” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “The-NumbersBudget” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  5. ^ “Người sắt II”. Báo điện tử Dân Trí. Truy cập 8 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ Fure, Robert (4 tháng 8 năm 2008). “Robert Downey Jr. Talks Iron Man 2, The Dark Knight and Colin Farrell”. FilmSchoolRejects. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ Weintraub, Steve (28 tháng 7 năm 2009). “Robert Downey Jr. Comic-Con Interview IRON MAN 2”. Collider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ “Robert Downey Jr. Gained 20 Pounds of Muscle for Iron Man 2”. Us Weekly. 5 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  9. ^ Claverie, Aaron (3 tháng 5 năm 2010). “Temecula: 6-year-old plays young Tony Stark in 'Iron Man 2'. The Salinas Californian. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  10. ^ a ă â “This week's cover: 'Iron Man 2' with exclusive photos!”. Entertainment Weekly. 16 tháng 7 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  11. ^ “Gwyneth Paltrow returns Virginia 'Pepper' Potts in Iron Man 2”. INQUIRER.net. 22 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  12. ^ Passafuime, Rocco (10 tháng 5 năm 2010). “Gwyneth Paltrow Interview for Iron Man 2”. GotchaMovies. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  13. ^ Susman, Gary (14 tháng 10 năm 2008). 'Iron Man 2': Terrence Howard's out, Don Cheadle's in”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  14. ^ White, Cindy (16 tháng 12 năm 2008). “Cheadle on Stepping into Iron Man 2”. IGN. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2008. 
  15. ^ Seijas, Casey (14 tháng 10 năm 2008). 'Iron Man 2' Star Don Cheadle on Superhero Films and the Character He'd Like To Play”. MTV Splash Page. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2008. 
  16. ^ Weintraub, Steve (28 tháng 7 năm 2009). “Don Cheadle Comic-Con Interview IRON MAN 2”. Collider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  17. ^ “Interview with Don Cheadle of Iron Man 2”. getfrank.co.nz. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  18. ^ Murray, Rebecca. “Scarlett Johansson Interview – 'Iron Man 2'. About.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  19. ^ Hirschberg, Lynn (9 tháng 2 năm 2015). “Scarlett Johansson Is Nobody's Baby”. W. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  20. ^ a ă Weintraub, Steve (28 tháng 7 năm 2009). “Scarlett Johansson Comic-Con Interview IRON MAN 2”. Collider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  21. ^ Warmoth, Brian (15 tháng 1 năm 2009). “Sam Rockwell Confirms 'Iron Man 2' Role, Almost Played Tony Stark”. MTV Splash Page. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2009. 
  22. ^ Marshall, Rick (18 tháng 1 năm 2009). “Sam Rockwell Planning 'Iron Man 2' Movie Homework For Justin Hammer Role”. MTV Splash Page. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  23. ^ Woerner, Meredith (27 tháng 7 năm 2009). “How Sam Rockwell One-Ups Robert Downey Jr. In Iron Man 2”. io9. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  24. ^ Franklin, Garth (2 tháng 12 năm 2009). “Rockwell Talks Iron Man 2 Character”. Dark Horizons News Page. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  25. ^ Snider, Mike (9 tháng 6 năm 2009). “First look: Mickey Rourke suits up as Whiplash for 'Iron Man 2'. USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 
  26. ^ “Mickey Rourke visits Russian prison”. MSNBC. 16 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2009. 
  27. ^ Wise, Damon (6 tháng 6 năm 2009). “Rourke steady”. The Guardian (UK). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. For Rourke this means going to Russia, drinking vodka and visiting jails to study prison tattoos and find his character's tics. "I decided to do half my role in Russian," he beams 
  28. ^ Fulton, Rick (28 tháng 4 năm 2010). “Iron Man 2 star Mickey Rourke: I made some really bad mistakes and I blame only myself”. The Daily Record. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. Mickey spent three months perfecting his Russian accent. He also toured a Russian prison to build up his character so it wasn't a one dimensional baddie. 
  29. ^ Covert, Colin (30 tháng 4 năm 2010). “Mickey Rourke wrestled with Russian role for 'Iron Man 2'. The Arizona Republic. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. I didn't want to do a one-dimensional bad guy like you'd see in a comic book 
  30. ^ Fleming, Michael (25 tháng 2 năm 2009). “Samuel Jackson joins 'Iron' cast”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2009. 
  31. ^ Marshall, Rick (30 tháng 6 năm 2009). “EXCLUSIVE: Sam Jackson Says Nick Fury Won't See Action In 'Iron Man 2'. MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  32. ^ Favreau, Jon (17 tháng 4 năm 2009). “Just got out of a pre-call marketing meeting discussing Comicon. On set getting ready to shoot as Happy.”. Twitter. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  33. ^ Goldberg, Matt (23 tháng 4 năm 2009). “Clark Gregg and Kate Mara Sign on for IRON MAN 2”. Collider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  34. ^ Wieselman, Jarett (6 tháng 8 năm 2009). “Leslie Bibb: 'It's So Delicious Being Evil in $50,000 Worth Of Couture”. New York Post. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  35. ^ Vejvoda, Jim (4 tháng 6 năm 2009). “Iron Man 2 Sneak Peek”. IGN. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2009. 
  36. ^ MacIntyre, April (3 tháng 4 năm 2009). “Robert Downey Jr. reveals megawatt cast of Iron Man 2, and Iron Man 3 is on”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2009. Garry Shandling is in the film. 
  37. ^ Boucher, Geoff (17 tháng 5 năm 2010). “Garry Shandling finds heroic acting inspiration in 'Iron Man 2'. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015. 
  38. ^ Gilchrist, Todd (9 tháng 1 năm 2009). “Paul Bettany returns for Iron Man 2. Oh, you don't remember him?”. SCI FI Wire. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009. The actor said that he barely remembered recording his dialogue for the first film. 
  39. ^ Marnell, Blair (14 tháng 12 năm 2009). “Olivia Munn Talks 'Iron Man 2' Improv”. MTV Splash Page. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ Marnell, Blair (3 tháng 5 năm 2010). “Jon Favreau Explains Olivia Munn's Changing Role In 'Iron Man 2'. MTV Splash Page. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  41. ^ 'Agent Carter' Premiere Date Announced; Whiplash's Dad Cast”. TVWeb. 5 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  42. ^ Zalbenal (20 tháng 2 năm 2014). “The Hidden Superhero Origins of Your New 'Fantastic Four' Cast”. MTV. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016. 
  43. ^ Goldberg, Matt (28 tháng 6 năm 2009). “Stan Lee's Cameo in IRON MAN 2”. Collider.com. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012. 
  44. ^ Schwarzbaum, Lisa (29 tháng 4 năm 2010). “CNN's Christiane Amanpour plays a TV journalist in 'Iron Man 2': Seriously?”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  45. ^ Lowry, Brian (27 tháng 4 năm 2010). “Iron Man 2”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010. 
  46. ^ Iron Man 2 DVD commentary with Jon Favreau
  47. ^ Greenberg, Andy (29 tháng 4 năm 2010). “Elon Musk, Larry Ellison Appear in Iron Man 2”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2012. 
  48. ^ Bradley, Bill (26 tháng 6 năm 2017). “Tom Holland Confirms Popular Fan Theory: Spider-Man Was In 'Iron Man 2'. HuffPost. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  49. ^ Ryan, Mark (27 tháng 6 năm 2017). 'Spider-Man: Homecoming' Director Jon Watts Explains Real Story Behind Peter Parker's 'Iron Man 2' Cameo”. Uproxx. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “EWHoward” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “THRReview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IMDBSoundtracks” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ViralMarketingApplication” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “novel” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Highest2010Grosses” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “International2010Grosses” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Eric Vespe” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FavreauStarWars” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “black” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarvelAnnouncesIM2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MarkMillar” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FavreauSignsIM2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “TherouxWriting” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “chat” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FilmingRaleigh” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HowardInterview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Tartakovsky” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “TherouxNov2008” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “RourkeRockwell” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BluntWidow” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SLJJanuaryDispute” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BluntOut” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “RourkeCast” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “JohanssonMarch2009” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “et” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SHHPasadenaMT” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FilmingEdwardsBase” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Rasputin” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “OLVDowneyMay” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “OLVDowneyJune” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MunnJoins” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “July18Wrap” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VideoGameFraction” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SDCC09StarkInd” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “WhiplashComics” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MobileGame” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IMAXJan2010” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VideoGameWiiVoltage” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ACDC” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VideoGameReleaseDate” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CheadleFeb2010” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VideoGameActors” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MorelloScoring” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “JimmyKimmelIM2Trailer” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “VideoGameTrailer” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Premiere” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “WorldwideReleaseDates” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PromoPartners” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HersheyPromo” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PublicIdentity1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “EuropeanOpeningBoxOffice” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PublicIdentity2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “NewYorkMagReview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IMAXOpeningBoxOffice” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PirateBayLeak” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ParamountPercentage” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “EbertReview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “FrankLoveceReview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MonacoDowney” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PublicIdentity3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IM2Gadgets” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “NewYorkerReview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BOMIM2BuildsOn” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “LibatiqueASC” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “TCAnoms” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HFAwin” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “JanekSirrs” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DisneyIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “IM3ReleaseDate” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Satellitenoms” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Oscarnom” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ShaneBlackIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ILMBenSnow” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Saturnnoms” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DrewPearceIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “KingsleyIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “GuyPearceIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HallIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PhaseOneSetAnnounced” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MandarinIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HansenIM3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PhaseOneSetDelayed” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PerceptionNYC” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Autodesk” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mc-ps3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mc-360” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “meta” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BluRayReleaseDate” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PCAnoms” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Box set release” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SlashFilmNov2013” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “HowardInterview2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Phase1Timeline” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “OpeningDayBO” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]