Lấy phiếu tín nhiệm tại Quốc hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lấy phiếu tín nhiệm tại Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam là quy trình hàng năm các đại biểu quốc hội tiến hành lấy phiếu tín nhiệm dưới hình thức bỏ phiếu kín các chức danh lãnh đạo nhà nước và chính phủ. Việc lấy tín nhiệm này là theo Nghị Quyết 35 của Quốc hội[1].

Khai mạc ngày 20/5/2013, kỳ họp Quốc hội thứ 5 sẽ là kỳ đầu tiên triển khai thực hiện nghị quyết số 35 của Quốc hội về việc lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn, ở đây là tiến hành lấy phiếu tín nhiệm với 49 chức danh lãnh đạo chủ chốt.

Quy trình[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn căn cứ để đánh giá tín nhiệm, gồm: Báo cáo tự đánh giá của các vị được lấy phiếu; Kết quả hoạt động của QH thông qua chức năng nhiệm vụ của mình để nghe, xem xét, quyết định qua tổ chức tiếp xúc cử tri, giám sát, chất vấn, báo cáo giải trình; Đánh giá của bản thân mỗi ĐBQH; và căn cứ quan trọng thứ tư là tình hình kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại[2].

Quy trình lấy phiếu tín nhiệm dựa trên 4 bước, trước hết là biểu quyết thông qua danh sách các vị lấy phiếu; tiến hành thảo luận ở các đoàn; Ủy ban TVQH sẽ giải trình báo cáo thảo luận này; bước cuối cùng là bầu ban kiểm phiếu, bỏ phiếu.

Phiếu đánh giá tín nhiệm được chia làm 10 loại theo chức vụ,nhóm chức vụ trong danh sách lấy phiếu tín nhiệm, in màu giấy khác nhau, ghi rõ họ tên, chức vụ từng người, kèm theo các ô tương ứng với 3 mức độ: tín nhiệm cao, tín nhiệm và tín nhiệm thấp[3].

10 loại phiếu gồm: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các ủy viên Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, tổng cộng là 50 chức vụ.[4]

Các phiếu đều có đóng dấu của Quốc hội. Các trường hợp phiếu không hợp lệ bao gồm: phiếu không theo mẫu, không có dấu; phiếu đánh dấu 2 trở lên hoặc không đánh dấu cho mỗi chức danh; phiếu có viết thêm các nội dung khác hoặc ghi thêm tên ngoài danh sách.

Theo quy trình, kết quả kiểm phiếu sẽ được công khai và Quốc hội dự kiến sẽ thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm.

Một trong những mục đích của việc đánh giá tín nhiệm này là để loại bỏ những vị trí chưa làm tròn chức trách, nhưng để làm được điều này không phải dễ mà phải trải qua nhiều công đoạn.

Sau vòng lấy phiếu tín nhiệm, phải cần đến 2/3 đại biểu Quốc hội đánh giá ‘tín nhiệm thấp’ hoặc bị hơn một nửa Quốc hội đánh giá ‘tín nhiệm thấp’ hai năm liên tục, một vị trí nào đó mới đứng trước nguy cơ mất chức.

Tuy nhiên, vị bị tín nhiệm thấp này không mất chức ngay mà còn phải trải qua thêm một vòng nữa là ‘bỏ phiếu tín nhiệm’, nhưng không phải tại kỳ họp đang diễn ra của Quốc hội mà phải đến kỳ họp sau, trong trường hợp người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm không được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tín nhiệm thì cơ quan hoặc người đã giới thiệu để bầu có trách nhiệm trình quốc hội xem xét, quyết định cách chức đại biểu đó.

Việc lấy phiếu tín nhiệm hiện thời có ba hạng:

  1. tín nhiệm cao
  2. tín nhiệm
  3. tín nhiêm thấp.

Việc bỏ phiếu tín nhiệm có hai loại:

  1. tín nhiệm
  2. không tín nhiệm.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả lần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 47 vị được lấy phiếu tín nhiệm ngày 10/6 vừa được công bố. Theo đó[5],

TT Họ và tên Số phiếutín nhiệm

cao

Tỷ lệ

(%)

1 Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Phó chủ tịch Quốc hội 372 74.7
2 Bà Trương Thị Mai, Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề Xã hội của Quốc hội 335 67.27
3 Ông Trương Tấn Sang, Chủ tịch nước 330 66.27
4 Ông Nguyễn Sinh Hùng, Chủ tịch Quốc hội 328 65.86
5 Ông Uông Chu Lưu, Phó chủ tịch Quốc hội 323 64.86
6 Ông Phùng Quang Thanh, Bộ trưởng Quốc phòng 323 64.86
7 Bà Tòng Thị Phóng, Phó chủ tịch Quốc hội 322 64.66
8 Ông Phan Trung Lý, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội 294 59.04
9 Bà Nguyễn Thị Nương, Trưởng ban Công tác đại biểu Quốc hội 292 58.63
10 Ông Phùng Quốc Hiển, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách Quốc hội 291 58.43
11 Ông Nguyễn Hạnh Phúc, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội 286 57.43
12 Ông Nguyễn Văn Giàu, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội 273 54.82
13 Ông Trần Đại Quang, Bộ trưởng Công an. 273 54.82
14 Ông Nguyễn Kim Khoa, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội 267 53.61
15 Bà Nguyễn Thị Doan, Phó chủ tịch nước 263 52.81
16 Ông Ksor Phước, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc 260 52.21
17 Ông Trần Văn Hằng, Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại Quốc hội 253 50.8
18 Ông Huỳnh Ngọc Sơn, Phó chủ tịch Quốc hội 252 50.6
19 Ông Nguyễn Xuân Phúc Phó thủ tướng 248 49.8
20 Ông Đào Trọng Thi, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng Quốc hội 241 48.39
21 Ông Phạm Bình Minh, Bộ trưởng Ngoại giao 238 47.79
22 Ông Phan Xuân Dũng, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Quốc hội. 234 46.99
23 Ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư 231 46.39
24 Ông Vũ Đức Đam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ 215 43.17
25 Ông Nguyễn Văn Hiện, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Quốc hội 210 42.17
26 Ông Nguyễn Tấn Dũng, Thủ tướng 210 42.17
27 Ông Nguyễn Hòa Bình, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao 198 39.76
28 Ông Nguyễn Thiện Nhân, Phó thủ tướng 196 39.36
29 Ông Trương Hòa Bình, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao 195 39.16
30 Ông Hoàng Trung Hải, Phó thủ tướng 186 37.35
31 Ông Đinh La Thăng, Bộ trưởng Giao thông Vận tải 186 37.35
32 Ông Cao Đức Phát, Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 184 36.95
33 Ông Hà Hùng Cường, Bộ trưởng Tư pháp 176 35.34
34 Ông Vũ Văn Ninh, Phó thủ tướng 167 33.53
35 Ông Huỳnh Phong Tranh, Tổng thanh tra Chính phủ 164 32.93
36 Ông Giàng Seo Phử, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc 158 31.73
37 Ông Nguyễn Quân, Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ 133 26.71
38 Ông Trịnh Đình Dũng, Bộ trưởng Xây dựng 131 26.31
39 Ông Nguyễn Thái Bình, Bộ trưởng Nội vụ 126 25.3
40 Ông Nguyễn Bắc Son, Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông 121 24.3
41 Ông Vũ Huy Hoàng, Bộ trưởng Công Thương 112 22.49
42 Bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Bộ trưởng Y tế 108 21.69
43 Bà Phạm Thị Hải Chuyền, Bộ trưởng Lao động, Thương binh và Xã hội 105 21.08
44 Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch 90 18.07
45 Ông Nguyễn Văn Bình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 88 17.67
46 Ông Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo 86 17.27
47 Ông Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường 83 16.67

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]