Lịch sử hành chính An Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lịch sử hành chính An Giang được xem là bắt đầu từ cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng năm 1832, khi thành lập 12 tỉnh từ các dinh trấn ở miền Nam. Vào thời điểm hiện tại (2020), về mặt hành chính, An Giang được chia làm 11 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã, 8 huyện – và 156 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 116 xã, 21 phường và 19 thị trấn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi thành lập tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng đất An giang ngày nay, khi xưa thuộc đất Kompong Long, được sử Việt chép là Tầm Phong Long, vốn thuộc vùng ảnh hưởng vương quốc Chân Lạp. Đến năm Đinh Sửu 1757, quốc vương Chân Lạp là Outey II (sử Việt chép là Nặc Tôn) dâng đất này cho chúa Nguyễn để tạ ơn công sức đã đưa ông ta lên ngôi chính vương Chân Lạp. Chúa Nguyễn Phúc Khoát sai Nguyễn Cư Trinh vào nhận đất Tầm Phong Long, lập thành 3 đạo là: Tân Châu, Đông Khẩu (Sa Đéc), Châu Đốc; và cho tất cả trực thuộc dinh Long Hồ.

Từ thời thuộc Chân Lạp cho đến tận đầu nhà Nguyễn, đất An Giang còn hoang hóa, rất ít dân cư. Những năm đầu thời vua Gia Long, nhà Nguyễn mới tổ chức mộ dân đến khai hoang định cư, và cho thuộc vào thuộc trấn Vĩnh Thanh (1 trong 5 trấn của thành Gia Định).

Tỉnh An Giang thời Nguyễn độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Từ An Giang đến Long Xuyên - Châu Đốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Chiến tranh Đông Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chính quyền Quốc gia Việt Nam

Thời kỳ Chiến tranh Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền Việt Nam Cộng hòa
Chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

An Giang sau khi Việt Nam thống nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, hai tỉnh Long XuyênChâu Đốc hợp nhất thành tỉnh An Giang. Khi hợp nhất, tỉnh An Giang có 10 đơn vị hành chính gồm 2 thị xã: Long Xuyên, Châu Đốc và 8 huyện: Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Huệ Đức, Phú Châu, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn. Tỉnh lị đặt tại thị xã Long Xuyên.

1977
  • Quyết định 56-CP[1] ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh An Giang:
  1. Hợp nhất huyện Huệ Đức và huyện Châu Thành thành một huyện lấy tên là huyện Châu Thành.
  2. Hợp nhất huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên thành một huyện lấy tên là huyện Bảy Núi.
1979
  • Quyết định 181-CP[2] ngày 25 tháng 4 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới và đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh An Giang:
  • Huyện Bảy Núi:
  1. Tách các ấp Hòa An, Bình An của xã Tà Đảnh, một phần đất của xã Tú Tề lập thành một xã mới lấy tên là xã Tân Lập.
  2. Tách ấp Huệ Đức của xã Cô Tô lập thành một xã mới lấy tên là xã Tân Tuyến.
  3. Tách các ấp Voi 1, Voi 2 của xã Tú Tề lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Chi Lăng.
  4. Tách các ấp Cây Me, Xoài Tòng A, Xoài Tông B, Cơray Ven và một phần các ấp kinh Ô Bà Lẫy của xã Tri Tôn lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Bảy Núi.
  5. Xã Tri Tôn đổi tên thành xã Núi Tô.
  6. Xã Ô Lâm đổi tên thành xã An Phước
  7. Xã An Tức đổi tên thành xã An Ninh
  8. Xã Châu Lăng đổi tên thành xã An Lạc.
  9. Xã Lê Trì đổi tên thành xã An Lập
  10. Xã Tà Đảnh đổi tên thành xã Tân Cương
  11. Xã Lương Phi đổi tên thành xã An Thành
  12. Xã Trác Quan đổi tên thành xã An Hảo
  13. Xã Văn Giáo đổi tên thành xã Thới Thuận
  14. Xã Tú Tề đổi tên thành xã Tân Lợi
  1. Tách các ấp Bình Nghĩa, Bình Hòa 1 của xã Bình Long, ấp Vĩnh Tiền, ấp Vĩnh Quới của xã Vĩnh Thạnh Trung lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Cái Dầu.
  2. Tách các ấp Mỹ Thiện 1, Mỹ Thiện 2 của xã Mỹ Đức và ấp Vĩnh Hòa của xã Vĩnh Thạnh Trung lập thành một xã lấy tên là xã Mỹ Phú.
  3. Tách gần trọn ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Thạnh Trung và một phần nhỏ ấp Mỹ Hòa của xã Mỹ Đức lập thành một xã lấy tên là xã Ô Long Vĩ.
  4. Tách các ấp Bình Chánh, Bình An của xã Bình Long và một nửa ấp Bình Chơn của xã Bình Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Bình Phú.
  5. Tách ấp Bình Chánh và nửa ấp Bình Chơn của xã Bình Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Bình Chánh.
  6. Sáp nhập ấp Mỹ Thuận 2 của xã Mỹ Đức vào xã Vĩnh Thạnh Trung
  7. Sáp nhập một phần ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Trung vào xã Mỹ Đức.
  8. Sáp nhập ấp Bình An, ấp Thạnh Lợi của xã Thạnh Mỹ Tây vào xã Vĩnh Thạnh Trung.
  9. Sáp nhập một phần ấp Bình An của xã Bình Long vào xã Thạnh Mỹ Tây.
  10. Sáp nhập một phần ấp Bình Chánh của xã Bình Mỹ vào xã Bình Long.
  1. Tách các ấp Phú Hạ 1, Phú Hạ 2, Kiến Quới 1, Kiến Quới 2, Kiến Thuận 1, Kiến Thuận 2 và Kiến Hưng 2 của xã Kiến An lập thành một xã lấy tên là xã Kiến Thành.
  2. Tách các ấp Long Phú 1, Long Phú 2, Long Quới 1, Long Quới 2 của xã Long Điền lập thành một xã lấy tên là Long Điền B.
  3. Tách các ấp Bình Phú, Bình Quới, Bình Thạnh 1, Bình Thạnh 2, 2/3 ấp An Mỹ và 1/3 ấp An Thạnh của xã Hòa Bình lập thành một xã lấy tên là xã Hòa An.
  1. Tách ấp Phú Mỹ Thượng của xã Phú Lâm, ấp Hòa Bình và ấp Hòa An của xã Hòa Lạc lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thành.
  2. Tách ấp Phú Thạnh của xã Phú Lâm lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thạnh.
  3. Tách ấp Phú Hữu của xã Phú Lâm và ấp Phú Xương của xã Phú An lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn Chợ Vàm.
  4. Tách ấp Phú Mỹ Hạ, một phần ấp Phú Mỹ Thượng của xã Phú An lập thành một xã lấy tên là xã Phú Thọ.
  5. Tách các ấp Bình Phú 1, Bình Phú 2 và ấp Bình Tây 1 của xã Bình Thạnh Đông lập thành một xã mới lấy tên là xã Phú Bình.
  1. Tách ấp Hòa Long, ấp Hòa Phú của xã Hòa Bình Thạnh, một phần ấp Bình Phú của xã Bình Hòa, một phần đất ấp Bình Thạnh (Xép Bà Lý trở lên phía bắc) của phường Bình Đức, thị xã Long Xuyên, lập thành một thị trấn lấy tên là thị trấn An Châu.
  2. Tách ấp Bình An của xã Bình Thủy, ấp An Hòa của xã Bình Hòa lập thành một xã lấy tên là xã An Hòa.
  3. Tách ấp Hòa Lợi của xã Hòa Bình Thạnh, một phần ấp Đông Phú 2 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Lợi.
  4. Tách các ấp Đông Bình 1, Đông Bình Trạch, Trung Bình 2, Tây Bình, nửa ấp Đông Bình 2 của xã Vĩnh Trạch và ấp Đông Phú 1 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một số xã lấy tên là xã Vĩnh Thành.
  5. Tách 1/2 ấp Vĩnh Bình và 1/3 ấp Vĩnh Thuận của xã Vĩnh Hanh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Bình.
  6. Tách 1/2 ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Hanh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh An.
  7. Tách ấp Tân Phú của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Tân Phú.
  8. Tách ấp Tây Phú, ấp Hai Trân của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Tây Phú.
  9. Tách ấp Vọng Đông và ấp Hạc Phong của xã Vọng Thê lập thành một xã lấy tên là xã Vọng Đông.
  10. Tách ấp Trung Phú 1 và ấp Trung Phú 2 của xã Vĩnh Nhuận lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Phú.
  11. Tách ấp Mỹ Thành, 1/4 ấp Mỹ Thới và ấp Phú Hữu của xã Định Mỹ lập thành một xã lấy tên là xã Định Thành.
  12. Tách 2/3 ấp Tây Khánh của xã Vĩnh Chánh lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Khánh.
  13. Sáp nhập ấp Vĩnh Hòa A, ấp Vĩnh Hòa B và 1/3 ấp Vĩnh Thuận (theo lòng kinh Sáu về nối với mương Trâu Hương Quan Giảng) của xã Vĩnh Hanh vào xã Cần Đăng.
  14. Sáp nhập một phần các ấp Đông An, Tây Bình A, Tây Bình B của xã Vĩnh Chánh (theo lòng rạch Mạc Cần Vện) vào xã Vĩnh Trạch.
  15. Sáp nhập một phần các ấp Tây Bình và Bắc Thạnh của xã Thoại Giang vào thị trấn Núi Sập (theo lòng kinh Long Xuyên đi Rạch Giá và bờ đê đất ở khoảng giữa kinh E và kinh D).
  16. Đổi tên xã Thoại Sơn thành xã Thoại Giang
  17. Đổi tên thị trấn Đông Sơn thành thị trấn Núi Sập.
  1. Sáp nhập ấp Long Châu của xã Long Phú, một phần ấp Phú An B, ấp Phú Hưng và ấp Phú Hữu của xã Phú Vĩnh vào xã Tân An.
  2. Sáp nhập ấp Tân Thạnh của xã Tân An vào xã Vĩnh Hòa.
  3. Chia xã Tân An thành hai xã lấy tên là xã Long An và xã Tân An.
  4. Sáp nhập Cù Lao Cở Túc (tức ấp Vĩnh Thạnh) của xã Vĩnh Trường vào xã Vĩnh hậu.
  5. Sáp nhập ấp Long Hưng của xã Long Phú vào thị trấn Tân Châu
  6. Thành lập ở vùng kinh tế mới Kinh Năm một xã mới lấy tên là xã Phú Lộc
  1. Chuyển xã Châu Phú A thành phường Châu Phú A.
  2. Chuyển xã Châu Phú B thành phường Châu Phú B.
  3. Sáp nhập 1/2 ấp Châu Thới 1 và 1/2 ấp Châu Thới 2 của phường Châu Phú A vào phường Châu Phú B (theo đường rãnh lòng kinh Vĩnh tế, qua lòng kinh cầu số 4 đến giữa lộ núi Sam – Châu Đốc).
  4. Tách ấp Mỹ Chánh 1, 1/2 ấp Mỹ Hòa (theo kinh đào thẳng ra sông Hậu Giang) của xã Mỹ Đức, huyện Châu Phú, ấp Châu Long 1, ấp Châu Long 6 của phường Châu Phú B lập thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ.
1979
  • Quyết định 300-CP[3] ngày 23 tháng 8 năm 1979 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang:
  1. Chia huyện Bảy Núi thành hai huyện lấy tên là huyện Tri Tôn và huyện Tịnh Biên.
    1. Huyện Tri Tôn gồm có các xã Núi Tô, Tân Cương, Tân Tuyến, Cô Tô, An Phước, An Ninh, An Lạc, An Thành, Ba Chúc, Lạc Quới, Vĩnh Gia, An Lập và thị trấn Tri Tôn (trước là thị trấn Bảy Núi).
    2. Huyện Tịnh Biên gồm có các xã Nhơn Hưng, Thới Sơn, Thới Thuận, Vĩnh Trung, An Phú, An Cư, An Nông, Xuân Tô, Tân Lợi, An Hảo, Tân Lập và thị trấn Chi Lăng.
    3. Ranh giới giữa hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên quy định như sau: Bắt đầu từ cột mốc số 115 (biên giới với Cam-pu-chia) thẳng hướng đông nam đến trụ đá số 1 trên lộ Lê Trì - Tịnh Biên (cách ngã ba Sóc Tức 150 mét) rồi quẹo xuống phía nam song song với lộ Tịnh Biên – Tri Tôn theo đường mòn về phía đông ven chân núi Nam Quy vòng lên phía bắc đi thẳng đến ngã tư Kinh Tri Tôn - Mạc Cần Dưng (cầu sắt số 13) theo giữa lòng kinh đến giáp ranh huyện Châu Thành (cầu sắt số 10).
  2. Chia huyện Châu Thành thành hai huyện lấy tên là huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn
    1. Huyện Châu Thành gồm có các xã Vĩnh An, Vĩnh Bình, Vĩnh Hạnh, Cần Đăng, An Hòa, Bình Hòa, Vĩnh Thành, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận, Tân Phú, Hòa Bình Thạnh và thị trấn An Châu.
    2. Huyện Thoại Sơn gồm có các xã Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Vĩnh Chánh, Vĩnh Khánh, Định Thành, Định Mỹ, Vĩnh Phú, Tây Phú, Vọng Đông, Vọng Thê, Thoại Giang và thị trấn Núi Sập.
    3. Ranh giới giữa hai huyện Châu Thành và Thoại Sơn quy định như sau: Bắt đầu từ giữa lòng kinh Tư Kề (phần giáp ranh với huyện Tri Tôn) nối liền với Kinh Làng, kinh Ba Dầu đến ngã năm Ba Bần theo giữa lòng kinh Long Xuyên đi Rạch giá đến giáp ranh thị xã Long Xuyên.
  3. Sáp nhập xã Bình Thủy của huyện Châu Thành vào huyện Châu Phú.
  4. Sáp nhập xã Mỹ Hòa Hưng của huyện Châu Thành vào thị xã Long Xuyên.
  5. Sáp nhập xã Vĩnh Tế của huyện Châu Phú vào thị xã Châu Đốc.
1980
  • Quyết định 125-CP[4] ngày 23 tháng 4 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc đổi tên một số xã thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang:
  1. Xã Hoà Hảo đổi tên thành xã Tân Hoà;
  2. Xã Châu Giang đổi tên thành xã Phú Hiệp;
  3. Xã Hưng Nhơn đổi tên thành xã Phú Hưng;
  4. Thị trấn Mỹ Lương chuyển thành xã Phú Mỹ.
1984
  • Quyết định 8-HĐBT[5] ngày 12 tháng 1 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới phường, thị trấn và một số xã của thị xã Long Xuyên và của các huyện Châu Phú, Chợ Mới, Phú Châu, Phú Tân thuộc tỉnh An Giang như sau:
  • Thị xã Long Xuyên
  1. Thành lập phường Mỹ Xuyên trên cơ sở tách khóm 4, khóm 7 của phường Mỹ Long và một phần ấp Tây Khánh A của xã Mỹ Hoà.
  2. Thành lập xã Mỹ Khánh trên cơ sở tách ấp Bình Hoà của xã Mỹ Hoà và một phần khóm Bình Khánh của phường Bình Đức.
  3. Thành lập xã Mỹ Thạnh trên cơ sở tách các ấp Thới Thạnh, Thới An, Đông Thạnh và 1/2 ấp Long Hưng của xã Mỹ Thới.
  1. Thành lập xã Đào Hữu Cảnh trên cơ sở tách các ấp Hưng Thới, Hưng Thuận, Hưng Trung và ấp Long Châu 4 của xã Thạnh Mỹ Tây.
  2. Sáp nhập một phần ấp Vĩnh Bình của xã Vĩnh Thạnh trung vào xã Thạnh Mỹ Tây cùng huyện.
  1. Thành lập xã Long Giang trên cơ sở tách các ấp Long Thuận, Long Phú, Long Mỹ 1, Long Mỹ 2, Long Thạnh 1, Long Thạnh 2 của xã Long Kiến.
  2. Sáp nhập ấp Long Qưới 1 và ấp Long Qưới 2 của xã Long Kiến vào xã Long Điền b cùng huyện.
  3. Sáp nhập một phần ấp Long Bình của xã Long Kiến vào xã An Thạnh Trung cùng huyện.
  4. Sáp nhập ấp An Ninh của xã An Thạnh Trung vào xã Long Kiến cùng huyện.
  1. Thành lập xã Lê Chánh trên cơ sở tách ấp Vĩnh Thạnh của xã Châu Phong và ấp Phú Hữu của xã Phú Vĩnh.
  2. Thành lập xã Quốc Thái trên cơ sở tách ấp 4 của xã Nhơn Hội, ấp 1 của xã Phước Hưng và các cồn Bắc, cồn Nam, cồn Liệt sĩ của xã Phú Hữu.
  3. Thành lập thị trấn An Phú trên cơ sở tách ấp Phước Thạnh của xã Đa Phước và một phần ấp 4 của xã Phước Hưng.
  4. Sáp nhập một phần ấp 1 của xã Vĩnh Lộc vào xã Phú Hữu cùng huyện.
  1. Thành lập xã Phú Xuân trên cơ sở tách một phần đất dọc theo bờ kênh Thầu Nông của các xã Phú An, Phú Thọ, Hiệp Xương.
  2. Thành lập xã Phú Long trên cơ sở tách ấp Long Hậu của xã Long Sơn và phần lớn đất của ấp Phú Thượng thuộc xã Phú Thành.
  3. Sáp nhập một phần đất của xã Hiệp Xương vào xã Phú Thành cùng huyện.
1986
  • Quyết định 56-HĐBT[6] ngày 10 tháng 5 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị trấn Nhà Bàng thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập thị trấn Nhà Bàng (thị trấn huyện lỵ Tịnh Biên, tỉnh An giang) trên cơ sở 227,5 hécta diện tích tự nhiên với 4. 673 nhân khẩu của xã Thới Sơn và 311,5 hécta tự nhiên với 2. 548 nhân khẩu của xã Nhơn Hưng cùng huyện.
    1. Thị trấn Nhà Bàng có tổng diện tích tự nhiên 539 hécta với 7221 nhân khẩu.
  2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Thới Sơn còn 1.762,5 hécta tự nhiên với 4.334 nhân khẩu.
  3. Xã Nhơn Hưng còn 2.328 hécta diện tích tự nhiên với 3.547 nhân khẩu.
1991
  • Quyết định số 373-HĐBT ngày 13 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng chia huyện Phú Châu thành hai huyện: An PhúTân Châu.
  1. Huyện An Phú có thị trấn An Phú và 12 xã: Đa Phước, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Phước Hưng, Quốc Thái, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hội Đông, Vĩnh Lộc, Vĩnh Trường.
  2. Huyện Tân Châu có thị trấn Tân Châu và 9 xã: Châu Phong, Lê Chánh, Long An, Long Phú, Phú Lộc, Phú Vĩnh, Tân An, Vĩnh Hòa, Vĩnh Xương.
1993
  • Nghị định 76-CP ngày 28 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ thành lập, đổi tên một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn:
  1. Thành lập xã Bình Thạnh thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Bình Hòa.
  2. Thành lập xã Mỹ Phú Đông thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của các xã Tây Phú, Vĩnh Phú, An Bình và Định Mỹ.
  3. Xã Thới Thuận thuộc huyện Tịnh Biên lấy lại tên cũ là xã Văn Giáo.
  4. Các xã An Phước, An Ninh, An Lạc, An Lập, Tân Cương, An Thành thuộc huyện Tri Tôn đổi lại thành các xã cũ như trước năm 1979.
1997
  • Nghị định 75-CP[7] ngày 16 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Phú Mỹ.
  2. Thị trấn Phú Mỹ có 701 ha diện tích tự nhiên và 27.043 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Phú Mỹ: Đông giáp tỉnh Đồng Tháp; Tây giáp xã Phú Hưng; Nam giáp xã Tân Hoà; Bắc giáp xã Phú Thọ.
1999
  • Nghị định 09/1999/NĐ-CP[8] ngày 01 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang:
  1. Thành lập thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Long Xuyên.
  2. Thành phố Long Xuyên có 10.687 ha diện tích tự nhiên và 245.149 nhân khẩu, gồm 10 đơn vị hành chính cơ sở là các phường: Mỹ Long, Mỹ Bình, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Bình Đức và các xã: Mỹ Hòa, Mỹ Thới, Mỹ Thạnh, Mỹ Khánh và Mỹ Hòa Hưng.
  3. Địa giới hành chính thành phố Long Xuyên: Đông giáp huyện Chợ Mới và huyện Lấp Vò (tỉnh Đồng Tháp); Tây giáp huyện Thoại Sơn; Nam giáp huyện Thốt Nốt (tỉnh Cần Thơ); Bắc giáp huyện Châu Thành.
1999
  • Nghị định 64/1999/NĐ-CP[9] ngày 02 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập một số phường thuộc thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập phường Mỹ Thạnh trên cơ sở toàn bộ 1.389,82 ha diện tích tự nhiên và 24.881 nhân khẩu của xã Mỹ Thạnh.
  2. Thành lập phường Mỹ Thới trên cơ sở toàn bộ 2.000,31 ha diện tích tự nhiên và 19.875 nhân khẩu của xã Mỹ Thới.
  3. Thành lập phường Bình Khánh trên cơ sở 628,80 ha diện tích tự nhiên và 24. 820 nhân khẩu của phường Bình Đức (gồm khóm Bình Thới 1, 2, 3 và khóm Bình Chánh 1, 2, 3, 4, 5).
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Bình Dức có 1.106,80 ha diện tích tự nhiên và 16.058 nhân khẩu.
  4. Thành lập phường Mỹ Quý trên cơ sở 472,22 ha diện tích tự nhiên và 9.983 nhân khẩu của phường Mỹ Phước (gồm các Khóm Mỹ Phú, Mỹ Qưới và Mỹ Tho).
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Mỹ Phước có 369,35 ha diện tích tự nhiên và 24.459 nhân khẩu.
2002
  • Nghị định 29/2002/NĐ-CP[10] ngày 22 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường Núi Sam, thị xã Châu Đốc, thị trấn Phú Hoà và đổi tên xã Phú Hoà thành xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang:
  1. Thành lập phường Núi Sam thuộc thị xã Châu Đốc trên cơ sở 1.397 ha diện tích tự nhiên và 21.241 nhân khẩu của xã Vĩnh Tế.
    1. Sau khi thành lập phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế còn lại 3.121 ha diện tích tự nhiên và 5.172 nhân khẩu.
  2. Thành lập thị trấn Phú Hoà thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 523 ha diện tích tự nhiên và 9.033 nhân khẩu của xã Phú Hoà; 220 ha diện tích tự nhiên và 2.056 nhân khẩu của xã Vĩnh Trạch.
    1. Thị trấn Phú Hoà có 743 ha diện tích tự nhiên và 11.089 nhân khẩu.
    2. Xã Vĩnh Trạch còn lại 1.881 ha diện tích tự nhiên và 16.725 nhân khẩu.
    3. Xã Phú Hoà còn lại 3.013 ha diện tích tự nhiên và 9.816 nhân khẩu.
  3. Đổi tên xã Phú Hoà thành xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn.
2003
  • Nghị định 53/2003/NĐ-CP[11] ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Thoại Sơn, Phú Tân, Tân Châu và thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập phường Vĩnh Mỹ thuộc thị xã Châu Đốc trên cơ sở 779,6 ha diện tích tự nhiên và 14.870 nhân khẩu của xã Vĩnh Mỹ.
  2. Đổi tên xã Vĩnh Mỹ thành xã Vĩnh Châu.
  3. Thành lập thị trấn Óc Eo thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 989,9 ha diện tích tự nhiên và 11.819 nhân khẩu của xã Vọng Thê.
  4. Thành lập xã Bình Thành thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 837,3 ha diện tích tự nhiên và 498 nhân khẩu của xã Vọng Thê, 2.111 ha diện tích tự nhiên và 10.489 nhân khẩu của xã Thoại Giang.
  5. Thành lập xã Long Hòa thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 780 ha diện tích tự nhiên và 8.757 nhân khẩu của xã Long Sơn.
  6. Giao 165 ha diện tích tự nhiên và 3.484 nhân khẩu của xã Long An thuộc huyện Tân Châu về thị trấn Tân Châu quản lý.
2003
  • Nghị định 119/2003/NĐ-CP[12] ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Chợ Mới, Tri Tôn, Tịnh Biên và Phú Tân, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập thị trấn Mỹ Luông thuộc huyện Chợ Mới trên cơ sở 808 ha diện tích tự nhiên và 15.540 nhân khẩu của xã Mỹ Luông.
  2. Đổi tên xã Mỹ Luông thành xã Mỹ An.
  3. Thành lập thị trấn Ba Chúc thuộc huyện Tri Tôn trên cơ sở 2.056 ha diện tích tự nhiên và 13.122 nhân khẩu của xã Ba Chúc.
  4. Đổi tên xã Ba Chúc thành xã Vĩnh Phước.
  5. Thành lập xã Núi Voi thuộc huyện Tịnh Biên trên cơ sở 1.225 ha diện tích tự nhiên và 4.387 nhân khẩu của thị trấn Chi Lăng.
  6. Thành lập xã Tân Trung thuộc huyện Phú Tân trên cơ sở 790,15 ha diện tích tự nhiên và 11.163 nhân khẩu của xã Tân Hoà.
2005
  • Nghị định 52/2005/NĐ-CP[13] ngày 12 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Long Xuyên và các huyện Tịnh Biên, An Phú, Thoại Sơn, Tân Châu, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập phường Đông Xuyên thuộc thành phố Long Xuyên trên cơ sở 89 ha diện tích tự nhiên và 10.149 nhân khẩu của phường Mỹ Xuyên.
    1. Phường Đông Xuyên có 89 ha diện tích tự nhiên và 10.149 nhân khẩu.
    2. Sau khi thành lập phường Đông Xuyên, phường Mỹ Xuyên còn lại 62 ha diện tích tự nhiên và 16.368 nhân khẩu.
  2. Thành lập phường Mỹ Hòa thuộc thành phố Long Xuyên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Mỹ Hòa.
    1. Phường Mỹ Hòa có 1.651 ha diện tích tự nhiên và 26.928 nhân khẩu.
  3. Thành lập thị trấn Tịnh Biên thuộc huyện Tịnh Biên trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Xuân Tô.
    1. Thị trấn Tịnh Biên có 1.938 ha diện tích tự nhiên và 12.850 nhân khẩu.
  4. Thành lập thị trấn Long Bình thuộc huyện An Phú trên cơ sở 174 ha diện tích tự nhiên và 4.054 nhân khẩu của xã Khánh Bình, 248 ha diện tích tự nhiên và 3.738 nhân khẩu của xã Khánh An.
    1. Thị trấn Long Bình có 422 ha diện tích tự nhiên và 7.792 nhân khẩu.
    2. Xã Khánh Bình còn lại 730 ha diện tích tự nhiên và 7.004 nhân khẩu.
    3. Xã Khánh An còn lại 541 ha diện tích tự nhiên và 11.046 nhân khẩu.
  5. Thành lập xã An Bình thuộc huyện Thoại Sơn trên cơ sở 1.636 ha diện tích tự nhiên và 4.804 nhân khẩu của xã Tây Phú, 1.221 ha diện tích tự nhiên và 2.355 nhân khẩu của xã Vọng Đông.
    1. Xã An Bình có 2.857 ha diện tích tự nhiên và 7.159 nhân khẩu.
    2. Xã Tây Phú còn lại 3.591 ha diện tích tự nhiên và 7.244 nhân khẩu.
    3. Xã Vọng Đông còn lại 2.955 ha diện tích tự nhiên và 14.789 nhân khẩu.
  6. Thành lập xã Tân Thạnh thuộc huyện Tân Châu trên cơ sở 1.134 ha diện tích tự nhiên và 10.423 nhân khẩu của xã Tân An.
    1. Xã Tân Thạnh có 1.134 ha diện tích tự nhiên và 10.423 nhân khẩu.
    2. xã Tân An còn lại 1.086 ha diện tích tự nhiên và 9.231 nhân khẩu.
2009
  • Nghị quyết 40/NQ-CP[14] ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân, thành lập thị xã Tân Châu, thành lập các phường thuộc thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang:
  • huyện Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân
  1. Điều chỉnh 347 ha diện tích tự nhiên và 1.062 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Phú Hữu thuộc huyện An Phú quản lý.
  2. Điều chỉnh 513 ha diện tích tự nhiên và 1.415 nhân khẩu của xã Phú Lộc, huyện Tân Châu vào xã Vĩnh Lộc thuộc huyện An Phú quản lý.
  3. Điều chỉnh 319 ha diện tích tự nhiên và 455 nhân khẩu của xã Phú Vĩnh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân quản lý.
  4. Điều chỉnh 182 ha diện tích tự nhiên và 152 nhân khẩu của xã Lê Chánh thuộc huyện Tân Châu vào xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân quản lý.
  5. Điều chỉnh toàn bộ 1.361 ha diện tích tự nhiên và 13.382 nhân khẩu của xã Long Sơn thuộc huyện Phú Tân vào huyện Tân Châu quản lý.
  6. Điều chỉnh 364 ha diện tích tự nhiên và 9.072 nhân khẩu của xã Phú Hiệp thuộc huyện Phú Tân vào xã Châu Phong thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  7. Điều chỉnh 160 ha diện tích tự nhiên và 211 nhân khẩu của xã Phú Long thuộc huyện Phú Tân về xã Long Phú thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  • Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính
  1. Huyện An Phú có 22.637,7 ha diện tích tự nhiên và 191.328 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Quốc Thái, Phú Hội, Phú Hữu, Vĩnh Lộc, Vĩnh Hội Đông, Phước Hưng, Vĩnh Trường, Vĩnh Hậu, Đa Phước và thị trấn An Phú, thị trấn Long Bình.
    1. Xã Phú Hữu có 3.975 ha diện tích tự nhiên và 18.866 nhân khẩu.
    2. Xã Vĩnh Lộc có 4.116 ha diện tích tự nhiên và 13.688 nhân khẩu.
  2. Huyện Phú Tân có 31.422,3 ha diện tích tự nhiên và 221.059 nhân khẩu, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Long Hòa, Phú Hiệp, Phú Long, Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Thành, Hòa Lạc, Phú An, Phú Bình, Hiệp Xương, Phú Xuân, Phú Thọ, Bình Thạnh Đông, Phú Hưng, Tân Hòa, Tân Trung và thị trấn Phú Mỹ, thị trấn Chợ Vàm.
    1. Xã Phú Hiệp còn lại 1.673 ha diện tích tự nhiên và 5.729 nhân khẩu.
    2. Xã Phú Long còn lại 1.907 ha diện tích tự nhiên và 4.863 nhân khẩu.
  3. Huyện Tân Châu có 17.568,46 ha diện tích tự nhiên và 184.129 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phú Lộc, Vĩnh Xương, Vĩnh Hòa, Tân Thạnh, Tân An, Long An, Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh, Long Phú, Long Sơn và thị trấn Tân Châu.
    1. Xã Phú Lộc còn lại 1.473 ha diện tích tự nhiên và 4.312 nhân khẩu
    2. Xã Châu Phong có 2.143 ha diện tích tự nhiên và 26.351 nhân khẩu
    3. Xã Phú Vĩnh còn lại 1.452 ha diện tích tự nhiên và 12.466 nhân khẩu.
    4. Xã Lê Chánh còn lại 1.503 ha diện tích tự nhiên và 9.245 nhân khẩu.
    5. Xã Long Phú có 1.211 ha diện tích tự nhiên và 15.558 nhân khẩu.
    6. Xã Long Sơn có 1.361 ha diện tích tự nhiên và 13.382 nhân khẩu.
  1. Thành lập thị xã Tân Châu thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 17.568,46 ha diện tích tự nhiên và 184.129 nhân khẩu của huyện Tân Châu (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Tân Châu và các xã: Phú Lộc, Vĩnh Xương, Vĩnh Hòa, Tân Thạnh, Tân An, Long An, Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh, Long Phú và xã Long Sơn).
  2. Thị xã Tân Châu có 17.568,46 ha diện tích tự nhiên và 184.129 nhân khẩu.
  3. Địa giới hành chính thị xã Tân Châu: Đông giáp tỉnh Đồng Tháp theo sông Tiền; Tây giáp huyện An Phú và thị xã Châu Đốc theo sông Hậu; Nam giáp huyện Phú Tân; Bắc giáp quận Lecdec tỉnh Kandal Vương quốc Campuchia.
  4. Thành lập phường Long Thạnh thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 363 ha diện tích tự nhiên và 16.427 nhân khẩu của thị trấn Tân Châu; 47 ha diện tích tự nhiên và 3.675 nhân khẩu của xã Long Sơn thuộc huyện Phú Tân chuyển về. Phường Long Thạnh có 410 ha diện tích tự nhiên và 20.102 nhân khẩu.
  5. Thành lập phường Long Hưng thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 103 ha diện tích tự nhiên và 14.226 nhân khẩu của thị trấn Tân Châu. Phường Long Hưng có 103 ha diện tích tự nhiên và 14.226 nhân khẩu.
  6. Thành lập phường Long Châu thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở điều chỉnh 222,9 ha diện tích tự nhiên và 7.993 nhân khẩu còn lại của thị trấn Tân Châu; 358,30 ha diện tích tự nhiên và 3.690 nhân khẩu của xã Long An. Phường Long Châu có 581,20 ha diện tích tự nhiên và 11.683 nhân khẩu.
  7. Thành lập phường Long Sơn thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở 1.314 ha diện tích tự nhiên và 9.707 nhân khẩu còn lại của xã Long Sơn, huyện Phú Tân điều chỉnh về. Phường Long Sơn có 1.314 ha diện tích tự nhiên và 9.707 nhân khẩu.
  8. Thành lập phường Long Phú thuộc thị xã Tân Châu trên cơ sở toàn bộ 1.211 ha diện tích tự nhiên và 15.558 nhân khẩu của xã Long Phú (trong đó có 160 ha diện tích tự nhiên và 211 nhân khẩu của xã Phú Long, huyện Phú Tân điều chỉnh về). Phường Long Phú có 1.211 ha diện tích tự nhiên và 15.558 nhân khẩu.
  • Sau khi thành lập thị xã Tân Châu và các phường thuộc thị xã Tân Châu
  1. Xã Long An còn lại 1.123,47 ha diện tích tự nhiên và 11.264 nhân khẩu.
  2. Thị xã Tân Châu có 17.568,46 ha diện tích tự nhiên và 184.129 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Long Thạnh, Long Hưng, Long Châu, Long Sơn, Long Phú và các xã: Phú Lộc, Vĩnh Xương, Vĩnh Hòa, Tân Thạnh, Tân An, Long An, Châu Phong, Phú Vĩnh, Lê Chánh.
  • Tỉnh An Giang có 353.676 ha diện tích tự nhiên và 2.240.226 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện: An Phú, Phú Tân, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Thành, Chợ Mới, Thoại Sơn, thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
2013
  • Nghị quyết 86/NQ-CP[15] ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc thành lập phường Vĩnh Ngươn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc:
  1. Thành lập phường Vĩnh Nguơn thuộc thị xã Châu Đốc trên cơ sở toàn bộ 947,30 ha diện tích tự nhiên và 7.489 nhân khẩu của xã Vĩnh Nguơn. Phường Vĩnh Nguơn có 947,30 ha diện tích tự nhiên và 7.489 nhân khẩu.
  2. Thành lập thành phố Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang trên cơ sở toàn bộ 10.529,05 ha diện tích tự nhiên, 157.298 nhân khẩu và 7 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Châu Đốc.
  3. Thành phố Châu Đốc có 10.529,05 ha diện tích tự nhiên, 157.298 nhân khẩu và 7 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 05 phường; Châu Phú A, Châu Phú B, Núi Sam, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Nguơn và 02 xã: Vĩnh Châu, Vĩnh Tế.
  4. Địa giới hành chính thành phố Châu Đốc: Đông giáp huyện Phú Tân và thị xã Tân Châu; Đông Bắc giáp huyện An Phú; Tây giáp huyện Tịnh Biên; Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia; Nam giáp huyện Châu Phú.
  • Tỉnh An Giang có 353.667 ha diện tích tự nhiên, 2.150.999 nhân khẩu và 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các huyện: An Phú, Phú Tân, Tịnh Biên, Tri Tôn, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới.
2020
  • Nghị quyết 1107/NQ-UBTVQH14[16] ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập một số thị trấn thuộc các huyện Châu Phú, Châu Thành và Tri Tôn, tỉnh An Giang:
  1. Thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu Phú trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Vĩnh Thạnh Trung.
  2. Thành lập thị trấn Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Vĩnh Bình.
  3. Thành lập thị trấn Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Cô Tô.

Các đơn vị hành chính trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định 56-CP năm 1977 về việc hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh An Giang do Hội đồng Chính phủ ban hành
  2. ^ Quyết định 181-CP năm 1979 điều chỉnh địa giới và đổi tên một số xã và thị trấn thuộc tỉnh An Giang do Hội đồng Chính phủ ban hành
  3. ^ Quyết định 300-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới một số huyện và thị xã thuộc tỉnh An Giang do Hội đồng Chính phủ ban hành
  4. ^ Quyết định 125-CP năm 1980 về việc đổi tên một số xã thuộc tỉnh An Giang do Hội đồng Chính phủ ban hành
  5. ^ “Quyết định 8-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới phường, thị trấn và một số xã thuộc tỉnh An Giang do Hội đồng Bộ trưởng ban hành”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2011.
  6. ^ Quyết định 56-HĐBT năm 1986 về việc thành lập thị trấn Nhà Bàng thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  7. ^ Nghị định 75-CP năm 1997 về việc thành lập thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
  8. ^ Nghị định 09/1999/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang
  9. ^ Nghị định 64/1999/NĐ-CP về việc thành lập một số phường thuộc thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
  10. ^ Nghị định 29/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường Núi Sam, thị xã Châu Đốc, thị trấn PHú Hoà và đổi tên xã Phú Hoà thành xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang
  11. ^ Nghị định 53/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Thoại Sơn, Phú Tân, Tân Châu và thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang[liên kết hỏng]
  12. ^ Nghị định 119/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Chợ Mới, Tri Tôn, Tịnh Biên và Phú Tân, tỉnh An Giang[liên kết hỏng]
  13. ^ Nghị định 52/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Long Xuyên và các huyện Tịnh Biên, An Phú, Thoại Sơn, Tân Châu, tỉnh An Giang
  14. ^ Nghị quyết số 40/NQ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Tân Châu, huyện An Phú, huyện Phú Tân, thành lập thị xã Tân Châu, thành lập các phường thuộc thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang do Chính phủ ban hành
  15. ^ Nghị quyết số 86/NQ-CP về việc thành lập phường Vĩnh Ngươn thuộc thị xã Châu Đốc và thành lập thành phố Châu Đốc
  16. ^ “Nghị quyết số 1107/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc thành lập thị trấn Vĩnh Thạnh Trung thuộc huyện Châu Phú, thị trấn Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn và thị trấn Vĩnh Bình thuộc huyện Châu Thành, tỉnh An Giang”.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]