Lịch sử hành chính Bạc Liêu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lịch sử hành chính Bạc Liêu được lấy mốc từ cuộc cải cách hành chính Nam Kỳ năm 1900. Theo đó, tỉnh Bạc Liêu được thành lập trên cơ sở hạt tham biện Bạc Liêu. Tính đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh được chia thành 7 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 1 thành phố, 1 thị xã và 5 huyện. Tổng diện tích của Bạc Liêu 2.571,2  km² với dân số được điều tra năm 2018 là 955.851 người và mật độ dân số trung bình đạt 378 người/ km². Mật độ dân số phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp huyện trong tỉnh, trong đó mật độ cao nhất ở Thành phố Bạc Liêu đạt 1371 người/ km² và mật độ dân cư thấp nhất ở huyện Hồng Dân đạt 248 người/ km².

Bạc Liêu là một tỉnh duyên hải Tây Nam của Việt Nam, có mặt phía Nam hơi chết lên phía đông giáp với biển Đông. Có 3 trên 7 đơn vị hành chính cấp huyện có đường bờ biển, gồm có: TP. Bạc Liêu và các huyện Hòa Bình, Đông Hải.

Mục lục

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi thành lập tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đất Bạc Liêu và công cuộc khai phá của người Việt

Đất Bạc Liêu xưa được xem là nằm dưới vùng ảnh hưởng của vương quốc Chân Lạp. Tuy nhiên, trước thế kỷ XVII, vùng đất này dân cư thưa thớt, hần như chỉ là những cụm dân cư tự trị, ít liên hệ với nhau. Mãi đến năm 1680, Mạc Cửu, một cựu dân nhà MinhTrung Quốc đã đưa gia tộc và thuộc hạ đến vùng Mang Khảm chiêu tập một số lưu dân người Việt, người Hoa cư trú ở Mang Khảm, Phú Quốc, Rạch Giá, Long Xuyên (Cà Mau), Luống Cày (Lũng Kỳ), Hưng úc (tức Vũng Thơm hay Kompong som), Cần Bột (Campốt) lập ra những thôn xóm đầu tiên trên vùng đất Bạc Liêu. Năm 1708, Mạc Cửu dâng vùng đất Mang Khảm cho chúa Nguyễn Phúc Chu. Chúa Nguyễn Phúc Chu đặt tên toàn bộ thôn xóm vùng này là trấn Hà Tiên, lúc này Mạc Cửu được phong làm Tổng binh trấn Hà Tiên, với tước Cửu Ngọc hầu. Mạc Cửu lập dinh trại đồn trú tại Phương Thành, dân cư ngày càng đông đúc hơn. Năm 1757, chúa Nguyễn Phúc Khoát thu nhập thêm vùng đất Ba Thắc, lập ra Trấn Giang (Cần Thơ), Trấn Di (Sóc Trăng, Bạc Liêu). Toàn bộ vùng đất phương Nam thuộc về chúa Nguyễn. Đến năm 1777, Trấn Giang, Trấn Di được bãi bỏ, nhập vào trấn Hà Tiên.

Đất Bạc Liêu trong hành chính đầu thời Nguyễn

Năm 1802, chúa Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lấy hiệu là Gia Long. Năm 1808, trấn Gia Định đổi là thành Gia Định cai quản 5 trấn là Phiên An, Biên Hoà, Định Tường, Vĩnh Thanh (tức Vĩnh Long), Hà Tiên.

Năm 1832, trong cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng bỏ thành Gia Định, chia Nam Kỳ thành lục tỉnh là Biên Hoà, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên, bao gồm đất từ Hà Tiên đến Cà Mau. Phần đất tỉnh An Giang, tính từ Châu Đốc đến Sóc Trăng và Bạc Liêu tính đến cửa biển Gành Hào. Thời vua Tự Đức, vùng này thuộc phủ Ba Xuyên, rồi sau đó lại tách ra lập thành huyện Phong Thạnh trực thuộc phủ Ba Xuyên, tỉnh An Giang.

Từ hạt tham biện Bạc Liêu đến tỉnh Bạc Liêu

Ngày 5 tháng 1 năm 1867, thực dân Pháp chiếm Nam Kỳ Lục tỉnh. Đầu thời Pháp thuộc, phủ Ba Xuyên đổi thành hạt thanh tra Ba Xuyên. Ngày 15 tháng 7 năm 1867, Pháp đổi hạt Ba Xuyên thành hạt thanh tra Sóc Trăng.

Đến ngày 5 tháng 6 năm 1876, Nam Kỳ được Pháp chia thành 24 khu tham biện (inspection) do các viên thanh tra hành chính (inspecteur) đảm nhiệm.

Kênh Nhà Mát ở thành phố Bạc Liêu

Năm 1877, Nam Kỳ được Pháp điều chỉnh lại còn 20 khu tham biện. Đến ngày 18 tháng 12 năm 1882, Pháp cắt 3 tổng Quảng Long, Quảng Xuyên, Long Thuỷ của đại lý (Dlégation) Cà Mau thuộc địa hạt Rạch Giá (Arrondissement de Rach Gia) và 2 tổng Thạnh Hoà, Thạnh Hưng của đại lý Châu Thành thuộc địa hạt Sóc Trăng và thành lập địa hạt Bạc Liêu (Arrondissement de Bạc Liêu). Địa hạt Bạc Liêu là địa hạt thứ 21 của Nam Kỳ, lúc đầu có 2 đại lý là Vĩnh LợiVĩnh Châu.

Tỉnh Bạc Liêu dưới thời Pháp thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 12 năm 1899, Toàn quyền Đông Dương ký sắc lệnh bỏ xưng danh địa hạt, đổi thành tỉnh, đại lý đổi thành quận. Ngày 1 tháng 1 năm 1900, sắc lệnh trên được áp dụng cho toàn Nam Kỳ, trong đó có hạt tham biện Bạc Liêu đổi thành tỉnh Bạc Liêu. Tỉnh lỵ tỉnh Bạc Liêu đặt tại làng Vĩnh Lợi thuộc quận Vĩnh Lợi.

Tỉnh Bạc Liêu ban đầu chỉ có 2 quận: Vĩnh Lợi và Cà Mau. Năm 1903, lập đại lý hành chánh Cà Mau thuộc tỉnh Bạc Liêu, gồm 3 tổng: Quảng Long, Quảng Xuyên, Long Thủy. Năm 1904, cắt một phần đất của quận Vĩnh Lợi để lập thêm quận Vĩnh Châu. Ngày 16 tháng 5 năm 1911, Toàn quyền Đông Dương quyết định nâng đại lý hành chánh Cà Mau lên thành quận Cà Mau trực thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Ngày 5 tháng 10 năm 1917, thực dân Pháp chia địa bàn tỉnh Bạc Liêu thành 4 quận trực thuộc:

  • Quận Cà Mau gồm 2 tổng Quảng Xuyên, Quảng Long và các làng Tân Lộc, Tân Lợi, Tân Phú, Thới Bình của tổng Long Thủy.
  • Quận Vĩnh Lợi gồm các làng Hoà Bình, Hưng Hội, Long Thạnh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Trạch của tổng Thạnh Hoà.
  • Quận Vĩnh Châu gồm các làng Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Lai Hoà, Khánh Hoà, Lạc Hoà của tổng Thạnh Hưng.
  • Quận Giá Rai gồm làng Vĩnh Mỹ của tổng Thạnh Hoà; làng Phong Thạnh, Long Điền của tổng Long Thủy.

Ngày 18 tháng 12 năm 1928, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định thành lập các thị xã Bạc Liêu, Cần Thơ, Rạch Giá và Mỹ Tho trực thuộc các tỉnh cùng tên gọi. Các thị xã này đều có Ủy ban thị xã, thị trưởng do chủ tỉnh bổ nhiệm và có ngân sách riêng. Thị xã Bạc Liêu lúc đó được thành lập trên phần đất làng Vĩnh Lợi.

Ngày 6 tháng 4 năm 1923, tách các làng Tân Lợi, Tân Lộc, Thới Bình của tổng Long Thủy lập tổng mới Long Thới, thuộc quận Cà Mau (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1924). Ngày 24 tháng 9 năm 1938, giải thể quận Vĩnh Châu, nhập vào địa bàn quận Vĩnh Lợi; đồng thời tách tổng Quảng Xuyên khỏi quận Cà Mau lập quận mới có tên là quận Quảng Xuyên. Ngày 14 tháng 9 năm 1942, lập cơ sở hàng chính Tân An thuộc quận Cà Mau. Ngày 5 tháng 4 năm 1944, lập quận Thới Bình bao gồm tổng Thới Bình. Ngày 6 tháng 10 năm 1944, đổi tên quận Thới Bình thành quận Cà Mau Bắc, đổi tên quận Quảng Xuyên thành quận Cà Mau Nam. Sau đó lại hợp nhất 2 quận Cà Mau Bắc và Cà Mau Nam thành một quận có tên là quận Cà Mau thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Tỉnh Bạc Liêu trong thời kỳ Chiến tranh Đông Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ 1945-1954, chính quyền Pháp hầu như không thay đổi về mặt hành chính của tỉnh Bạc Liêu. Năm 1947, chính quyền thực dân Pháp cũng giao quận Phước Long (trước đó thuộc tỉnh Rạch Giá) cho tỉnh Bạc Liêu quản lý. Chính quyền Quốc gia Việt Nam mặc nhiên công nhận phân cấp hành chính của chính quyền Pháp tại Đông Dương.

Về phía chính quyền kháng chiến của Việt Nam, đã nhiều lần thay đổi sắp xếp hành chính của tỉnh Bạc Liêu. Năm 1947, quận Hồng Dân (trước đó có tên là quận Phước Long) thuộc tỉnh Rạch Giá giao hai làng Vĩnh Hưng, Vĩnh Phú về quận Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Năm 1948, tỉnh Bạc Liêu giao quận Vĩnh Châu và làng Hưng Hội về tỉnh Sóc Trăng, đồng thời thành lập thêm quận mới lấy tên là quận Ngọc Hiển. Ngày 13 tháng 11 năm 1948, cắt 2 làng Vĩnh Trạch, Vĩnh Lợi để thành lập thị xã Bạc Liêu. Cùng thời điểm này, tỉnh Sóc Trăng giao làng Châu Thới về Bạc Liêu. Làng Châu Thới hợp nhất với làng Long Thạnh thành làng Thạnh Thới. Năm 1951, thành lập thêm huyện Trần Văn Thời, gồm các xã: Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Trần Hợi, Hưng Mỹ, Khánh An, Khánh Lâm. Năm 1952, tỉnh Bạc Liêu tiếp nhận hai huyện An Biên, Hồng Dân của tỉnh Rạch Giá.

Sau Hiệp định Genève, tháng 10 năm 1954 huyện Vĩnh Châu được đưa về tỉnh Bạc Liêu, huyện An Biên và huyện Hồng Dân đưa về tỉnh Rạch Giá. Huyện Vĩnh Lợithị xã Bạc Liêu được tái lập.

Bạc Liêu trong tổ chức hành chính của 2 chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền Việt Nam Cộng hòa
Dân số tỉnh Bạc Liêu 1967[1]
Quận Dân số
Giá Rai 79.897
Phước Long 37.624
Vĩnh Châu 50.323
Vĩnh Lợi 79.625
Tổng số 247.469

Ban đầu, chính quyền Quốc gia Việt Nam và sau đó là Việt Nam Cộng hòa vẫn duy trì tên gọi tỉnh Bạc Liêu như thời Pháp thuộc.

Ngày 15 tháng 2 năm 1955, Thủ hiến Nam Việt của chính quyền Quốc gia Việt Nam (tiền thân của Việt Nam Cộng hòa) quyết định tạm sáp nhập vùng Chắc Băng và quận An Biên thuộc tỉnh Rạch Giá vào tỉnh Sóc Trăng. Ngày 24 tháng 5 năm 1955, quyết định sáp nhập ba quận An Biên, Phước Long và Chắc Băng để thành lập đặc khu An Phước thuộc tỉnh Sóc Trăng, nhưng không lâu sau lại cho giải thể đặc khu này. Sau đó, quận An Biên và vùng Chắc Băng lại trở về thuộc tỉnh Rạch Giá như cũ.

Ngày 9 tháng 3 năm 1956, theo Sắc lệnh 32/VN, chính quyền Việt Nam Cộng hòa lấy phần lớn diện tích đất của tỉnh Bạc Liêu bao gồm quận Cà Mau và 4 xã của quận Giá Rai là Định Thành, Hoà Thành, Tân Thành, Phong Thạnh Tây để thành lập tỉnh Cà Mau; tỉnh lỵ ban đầu cũng có tên là Cà Mau. Tỉnh Bạc Liêu còn lại 4 quận: Vĩnh Lợi, Vĩnh Châu, Giá Rai, Phước Long.

Ngày 22 tháng 10 năm 1956, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm ra Sắc lệnh số 143-NV để " thay đổi địa giới và tên Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn cùng các tỉnh và tỉnh lỵ tại Việt Nam". Địa giới và địa danh các tỉnh ở miền Nam thay đổi nhiều, một số tỉnh mới được thành lập. Theo Sắc lệnh này, địa phận Nam Phần của Việt Nam Cộng hòa gồm Đô thành Sài Gòn và 22 tỉnh. Lúc này vùng đất tỉnh Bạc Liêu cũ thời Pháp thuộc có sự thay đổi hành chính như sau:

  • Đổi tên tỉnh Cà Mau thành tỉnh An Xuyên, còn tỉnh lỵ Cà Mau thì đổi tên là "Quản Long".
  • Thành lập tỉnh Ba Xuyên trên cơ sở hợp nhất phần đất tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bạc Liêu trước đó, tỉnh lỵ đặt tại Sóc Trăng nhưng lúc này lại bị đổi tên là "Khánh Hưng". Như vậy, lúc này tỉnh Bạc Liêu đã bị giải thể.

Ngày 13 tháng 01 năm 1958, theo Nghị định số 9-BNV/NC/NP của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, quận Vĩnh Châu bị giải thể và sáp nhập vào quận Vĩnh Lợi. Tuy nhiên, đến ngày 5 tháng 12 năm 1960, tái lập quận Vĩnh Châu thuộc tỉnh Ba Xuyên. Ngày 21 tháng 12 năm 1961, quận Phước Long được chính quyền Việt Nam Cộng hòa giao về cho tỉnh Chương Thiện mới được thành lập. Ngày 18 tháng 4 năm 1963, thành lập mới quận Kiến Thiện thuộc tỉnh Chương Thiện trên cơ sở tách một phần đất đai của các quận Phước LongLong Mỹ cùng tỉnh.

Ngày 8 tháng 9 năm 1964, Thủ tướng chính quyền mới của Việt Nam Cộng hòa ký Sắc lệnh số 254/NV quy định kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1964 tái lập tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở tách các quận Vĩnh Lợi, Giá Rai, Vĩnh Châu của tỉnh Ba Xuyên và quận Phước Long của tỉnh Chương Thiện. Riêng quận Kiến Thiện vẫn thuộc tỉnh Chương Thiện cho đến năm 1975. Tỉnh lỵ tỉnh Bạc Liêu có tên là "Vĩnh Lợi", do lấy theo tên xã Vĩnh Lợi thuộc quận Vĩnh Lợi là nơi đặt tỉnh lỵ. Tỉnh Bạc Liêu gồm 4 quận: Vĩnh Lợi, Vĩnh Châu, Giá Rai, Phước Long cho đến năm 1975.

Ngày 11 tháng 7 năm 1968, tách một phần nhỏ đất đai của xã Hưng Hội, quận Vĩnh Lợi thuộc tỉnh Bạc Liêu giao về cho quận Hòa Tú mới được thành lập trực thuộc tỉnh Ba Xuyên; đổi lại quận Vĩnh Lợi thuộc tỉnh Bạc Liêu nhận thêm xã Châu Thới vốn trước đó thuộc quận Thạnh Trị, tỉnh Ba Xuyên.

Ngày 11 tháng 3 năm 1970, quận Vĩnh Lợi thuộc tỉnh Bạc Liêu nhận thêm một phần đất đai trước đó thuộc xã Châu Hưng, quận Thạnh Trị, tỉnh Ba Xuyên và cũng nhận lại phần đất đai trước đó thuộc xã Hưng Hội nhưng từng bị cắt chuyển về thuộc quận Hòa Tú thuộc tỉnh Ba Xuyên; đồng thời nửa phía bắc xã Châu Thới thuộc quận Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu cũng lại sáp nhập vào xã Châu Hưng thuộc quận Thạnh Trị, tỉnh Ba Xuyên. Bên cạnh đó, dải đất rộng 1500m chạy dọc sông Mỹ Thanh thuộc các xã Khánh Hòa và Vĩnh Phước của quận Vĩnh Châu thuộc tỉnh Bạc Liêu cũng giao về cho quận Hòa Tú thuộc tỉnh Ba Xuyên.

Chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

Năm 1957, Liên Tỉnh uỷ miền Tây giải thể tỉnh Bạc Liêu, đồng thời đưa các huyện Giá Rai, Vĩnh Lợi, Vĩnh Châu, Hồng Dân, thị xã Bạc Liêu giao về tỉnh Sóc Trăng quản lý. Tỉnh uỷ Sóc Trăng quyết định hợp nhất huyện Vĩnh Châu và huyện Vĩnh Lợi, thành huyện Vĩnh Lợi - Vĩnh Châu. Năm 1962, huyện Giá Rai sáp nhập vào tỉnh Cà Mau. Năm 1963, Tỉnh uỷ Sóc Trăng quyết định giải thể huyện Vĩnh Lợi - Vĩnh Châu để tái lập huyện Vĩnh Lợi và huyện Vĩnh Châu. Ngày 07 tháng 03 năm 1972, nhập xã Vĩnh Hưng của huyện Giá Rai vào huyện Vĩnh Lợi.

Trong giai đoạn 1964-1973, địa bàn tỉnh Bạc Liêu của chính quyền Việt Nam Cộng hòa vẫn do tỉnh Sóc Trăng của chính quyền cách mạng quản lý, ngoại trừ huyện Giá Rai thuộc tỉnh Cà Mau. Tháng 11 năm 1973, Khu ủy Tây Nam Bộ quyết định tái lập tỉnh Bạc Liêu, gồm 4 đơn vị hành chính cấp huyện: Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dânthị xã Bạc Liêu. Tuy nhiên, chính quyền Cách mạng vẫn đặt huyện Vĩnh Châu thuộc tỉnh Sóc Trăng cho đến đầu năm 1976.

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền quân quản Cộng hòa miền Nam Việt Nam vẫn duy trì tỉnh Bạc Liêu cho đến đầu năm 1976. Lúc này, chính quyền Cách mạng cũng bỏ danh xưng "quận" có từ thời Pháp thuộc và lấy danh xưng "huyện" (quận và phường dành cho các đơn vị hành chánh tương đương khi đã đô thị hóa).

Bạc Liêu trong tỉnh Minh Hải[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh trong toàn quốc "nhằm xây dựng các tỉnh thành những đơn vị kinh tế, kế hoạch và đơn vị hành chính có khả năng giải quyết đến mức cao nhất những yêu cầu về đẩy mạnh sản xuất, tổ chức đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, về củng cố quốc phòng, bảo vệ trị an, và có khả năng đóng góp tốt nhất vào sự nghiệp chung của cả nước". Theo Nghị quyết này, tỉnh Cà Mau, tỉnh Bạc Liêu và hai huyện Vĩnh Thuận, An Biên (ngoại trừ 2 xã Đông Yên và Tây Yên) của tỉnh Rạch Giá sẽ hợp nhất lại thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.

Nhưng đến ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị lại ra Nghị quyết số 19/NQ điều chỉnh lại việc hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam cho sát với tình hình thực tế, theo đó tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu được tiến hành hợp nhất vào ngày 1 tháng 1 năm 1976 với tên gọi ban đầu là tỉnh Cà Mau - Bạc Liêu.

  • Thành lập tỉnh Minh Hải: tồn tại đến ngày 06 tháng 11 năm 1996.
    • Tháng 2 năm 1976 tỉnh An Xuyên và một phần tỉnh Bạc Liêu (do Việt Nam Cộng Hòa lập ra) hợp nhất thành tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 11 tháng 07 năm 1977, Hội đồng Chính phủ giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải và việc sáp nhập các xã trước đây thuộc huyện Châu Thành vào huyện Giá Rai, huyện Trần Văn Thời, huyện Thới Bình.
    • Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Hội đồng Chính phủ phê chuẩn (về nguyên tắc) việc phân vạch địa giới hành chính các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải, lập thêm sáu huyện mới: huyện Cà Mau, huyện Phước Long, huyện U Minh, huyện Phú Tân, huyện Cái Nước, huyện Năm Căn.
    • Ngày 04 tháng 04 năm 1979, Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thị trấn thuộc huyện Giá Rai thuộc tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 25 tháng 07 năm 1979, Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc thị xã Minh Hải, huyện Vĩnh Lợi, huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, huyện Ngọc Hiển, huyện Thới Bình, huyện Phú Tân, huyện Cái Nước, huyện Năm Căn, huyện Trần Văn Thời, huyện U Minh, huyện Cà Mau.
    • Ngày 28 tháng 03 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng phân vạch địa giới thị trấn Phú Tân và các xã Tân Hải, Việt Khái thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 30 tháng 08 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng giải thể huyện Cà Mau, phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Giá Rai, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải, tỉnh Cà Mau còn lại hai thị xã và 11 huyện.
    • Ngày 17 tháng 05 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng phân vạch địa giới huyện Hồng Dân, huyện Phước Long, huyện Cái Nước, huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển, huyện Phú Tân, thị xã Minh Hải được đổi tên thành Bạc Liêu thuộc tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 17 tháng 12 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng về việc đổi tên huyện Năm Căn thành huyện Ngọc Hiển, đổi tên huyện Ngọc Hiển hiện nay thành huyện Đầm Dơi thuộc tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 18 tháng 12 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải từ thị xã Bạc Liêu về thị xã Cà Mau.
    • Ngày 14 tháng 02 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, thị xã Cà Mau và các huyện Cái Nước, huyện Đầm Dơi, huyện Ngọc Hiển, huyện Vĩnh Lợi, huyện Giá Rai, huyện Hồng Dân, huyện Thới Bình, huyện Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 09 tháng 11 năm 1990, Ban Tổ chức Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Hồng Dân, Vĩnh Lợi, tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 02 tháng 02 năm 1991, Ban Tổ chức Chính phủ điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 13 tháng 04 năm 1991, Ban Tổ chức Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải.
    • Ngày 29 tháng 08 năm 1994, Chính phủ thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Phú Tân.

Tỉnh Bạc Liêu ngày nay[sửa | sửa mã nguồn]

    • Ngày 06 tháng 11 năm 1996, giải thể tỉnh Minh Hải.
  • Thành lập tỉnh Bạc Liêu: ngày 06 tháng 11 năm 1996
    • Ngày 06 tháng 11 năm 1996, chia tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh là tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau. Tỉnh Bạc Liêu có bốn đơn vị hành chính gồm: thị xã Bạc Liêu và ba huyện: Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Giá Rai.
    • Ngày 25 tháng 08 năm 1999, Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Hồng Dân, Giá Rai.
    • Ngày 25 tháng 08 năm 2000, Chính phủ thành lập huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 24 tháng 12 năm 2001, Chính phủ thành lập huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 13 tháng 05 năm 2002, Chính phủ thành lập phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 24 tháng 12 năm 2003, Chính phủ thành lập xã, phường thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải và thị xã Bạc Liêu.
    • Ngày 05 tháng 09 năm 2005, Chính phủ thành lập huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 06 tháng 04 năm 2007, Chính phủ thành lập thị trấn Châu Hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 01 tháng 08 năm 2008, Chính phủ chia tách xã, thành lập xã thuộc các huyện Đông Hải, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 27 tháng 08 năm 2010, Chính phủ thành lập thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 16 tháng 04 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bạc Liêu.
    • Ngày 11 tháng 05 năm 2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập thị xã Giá Rai trên cơ sở giải thể huyện Giá Rai.

Năm 1977: Quyết định 181-CP ngày 11 tháng 07[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 181-CP[2] ngày 11 tháng 07 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải và việc sáp nhập các xã trước đây thuộc huyện Châu Thành vào một số huyện khác thuộc tỉnh Minh Hải:

huyện Châu Thành, huyện Giá Rai

  1. Sáp nhập xã Định Thành, xã Hòa Thành, xã Tân Thành và thị trấn Tắc Vân vào huyện Giá Rai;

huyện Châu Thành, huyện Trần Văn Thời

  1. Sáp nhập xã Lý Văn Lâm, xã Lương Thế Trân vào huyện Trần Văn Thời;

huyện Châu Thành, huyện Thới Bình

  1. Sáp nhập xã An Xuyên vào huyện Thới Bình

Năm 1978: Quyết định 326-CP ngày 29 tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 326-CP[3] ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ phê chuẩn (về nguyên tắc) việc phân vạch địa giới hành chính các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải từ 6 huyện, 2 thị xã, 66 xã, 17 phường cũ thành 12 huyện, 2 thị xã, 260 xã, 16 phường và 14 thị trấn mới:

Huyện Vĩnh Lợi

  1. Huyện Vĩnh Lợi có 22 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía đông giáp thị xã Minh Hải, phía tây giáp kênh Cái Cùng và quốc lộ 4, phía nam giáp biển Đông.

Huyện Giá Rai

  1. Huyện Gia Rai có 31 xã, 3 thị trấn (thị trấn huyện lỵ, thị trấn Hồ Phòng và thị trấn Gành Hào). Phía Bắc giáp xã Vĩnh Phú Tây, xã Phong Thạnh Tây (huyện Phước Long), phía đông giáp huyện Vĩnh Lợi, phía tây giáp xã Tân Thành, xã Định Thành (huyện Cà Mau), phía nam giáp sông Gành Hào và biển Đông.

Huyện Hồng Dân

  1. Huyện Hồng Dân có 16 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc và phía đông giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp huyện Phước Long.

Huyện Thới Bình

  1. Huyện Thới Bình có 23 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp huyện Phước Long và huyện Giá Rai, phía tây giáp xã Nguyễn Phích, xã Khánh An (huyện U Minh), phía nam giáp xã An Xuyên và xã Tân Thành (huyện Cà Mau).

Huyện Trần Văn Thời

  1. Huyện Trần Văn Thời có 26 xã, 1 thị trấn (thị trấn sông Ông Đốc). Phía bắc giáp rừng U Minh, huyện U Minh, từ ngã ba sông Cái Tàu của xã Khánh An (huyện U Minh) đi thẳng phía tây ra Vịnh Thái Lan, phía đông giáp xã An Xuyên, xã Lý Văn Lâm, xã Lương Thế Trân (huyện Cà Mau), phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp xã Phú Mỹ A, xã Phú Mỹ B (huyện Phú Tân).

Huyện Ngọc Hiển

  1. Huyện Ngọc Hiển có 18 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp xã Định Thành, xã Hòa Thành (huyện Cà Mau), phía đông giáp thị trấn Gành Hào (huyện Giá Rai) và biển Đông, phía tây giáp xã Trần Phán và xã Quách Phẩm A (huyện Cái Nước), phía nam giáp xã Quách Phẩm B (huyện Năm Căn).

Huyện Cà Mau

  1. Huyện Cà Mau (mới thành lập) có 16 xã, 1 thị trấn (thị trấn Tắc Vân). Phía bắc giáp xã Hồ Thị Kỷ, xã Tân Lộc (huyện Thới Bình), phía đông giáp xã An Trạch (huyện Giá Rai), phía tây giáp xã Khánh Bình (huyện Trần Thời) và xã Khánh An (huyện U Minh), phía nam giáp xã Phú Hưng, xã Trần Văn Phán (huyện Cái Nước) và xã Tạ An Khương (huyện Ngọc Hiển).

Huyện Phước Long

  1. Huyện Phước Long (mới thành lập) có 19 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp xã Ninh Thạnh Lợi, xã Ninh Quới (huyện Hồng Dân), phía đông giáp xã Vĩnh Hưng, xã Vinh Mỹ B (huyện Vĩnh Lợi), phía tây giáp xã Tân Phú (huyện Thới Bình), phía nam giáp xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh Đông (huyện Giá Rai).

Huyện U Minh

  1. Huyện U Minh (mới thành lập) có 20 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp huyện Thới Bình, phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp huyện Trần Thời.

Huyện Phú Tân

  1. Huyện Phú Tân (mới thành lập) có 16 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp huyện Trần Thời, phía đông giáp huyện Cái Nước, phía tây và tây nam giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp huyện Năm Căn.

Huyện Cái Nước

  1. Huyện Cái Nước (mới thành lập) có 18 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp xã Lương Thế Trân (huyện Cà Mau), phía tây và tây bắc giáp xã Phong Lạc (huyện Trần Thời), xã Phú Mỹ A, xã Việt Khái (huyện Phú Tân), phía đông giáp xã Tạ An Khương, xã Tân Duyệt (huyện Ngọc Hiển), phía nam giáp huyện Năm Căn.

Huyện Năm Căn

  1. Huyện Năm Căn (mới thành lập) có 28 xã, 1 thị trấn huyện lỵ. Phía bắc giáp xã Việt Khải (huyện Phú Tân), xã Trần Thời, xã Đông Thới, xã Quách Phẩm A (huyện Cái Nước), phía đông giáp xã Tân Tiến, xã Tân Duyệt (huyện Ngọc Hiển), phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp biển Đông.

Thị xã Cà Mau

  1. Thị xã Cà Mau có 8 phường, địa giới giữ nguyên như hiện nay.

Thị xã Minh Hải

  1. Thị xã Minh Hải: tỉnh lỵ, có 8 phường và 7 xã ngoại thị. Phía bắc giáp Rạch Trà Khứa và Ấp Cái Giá, phía đông giáp Rạch Cầu Thắng, phía tây giáp Rạch Dần Xây, phía nam giáp biển Đông.

Năm 1979: Quyết định 142-CP ngày 04 tháng 04[sửa | sửa mã nguồn]

huyện Giá Rai

  • Quyết định 142-CP[4] ngày 04 tháng 04 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải:
  1. Chia xã Phong Thạnh thành bốn xã lấy tên là xã Thạnh Hòa, xã Thạnh Phú, xã Thạnh Bình và xã Phong Thạnh.
  2. Chia xã Phong Thạnh Đông thành năm xã lấy tên là xã Phong Nam, xã Phong Tân, xã Phong Phú, xã Phong Quý và xã Phong Thạnh Đông.
  3. Chia xã Phong Thạnh Tây cùng với ấp Khúc Tréo và ấp Nhân dân của xã An Trạch cắt sang, thành bốn xã lấy tên là xã Tân Hòa, xã Tân Hiệp, xã Tân Phong và xã Phong Thạnh Tây.
  4. Chia xã Long Điền thành ba xã lấy tên là xã Long Điền Tân, xã Long Điền Tiến và xã Long Điền.
  5. Chia xã Long Điền Tây thành ba xã lấy tên là xã Điền Hải, xã Long Hải và xã Long Điền Tây.
  6. Chia xã An Trạch (trừ ấp Khúc Tréo và ấp Nhân dân cắt sang xã Phong Thạnh Tây) thành năm xã lấy tên là xã An Hòa, xã An Bình, xã An Hạnh, xã An Phúc và xã An Trạch.
  7. Tách ấp Chòi Mòi và ấp Cái Keo của xã Định Thành, huyện Cà Mau, lập thành một xã mới lấy tên là xã An Định, thuộc huyện Giá Rai.
  8. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Giá Rai lấy tên là thị trấn Giá Rai.
  9. Thành lập thị trấn Hộ Phòng thuộc huyện Giá Rai.
  10. Thành lập thị trấn Gành Hào ở phía bắc giáp xã Long Điền Tây và xã Long Hải, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp kinh sáng Gành Hào – Hộ Phòng, phía nam giáp xã Tân Thuận (huyện Ngọc Hiển).

Năm 1979: Quyết định 275-CP ngày 25 tháng 07[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 275-CP[5] ngày 25 tháng 07 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Thới Bình, U minh, Ngọc Hiển, Năm Căn, Phú Tân, Cái Nước, Hồng Dân, Trần Thời, Phước Long, Cà Mau và thị xã Minh Hải thuộc tỉnh Minh Hải

thị xã Minh Hải

  1. Chia xã Vĩnh Trạch thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Thuận và xã Vĩnh Hòa.
  2. Chia xã Vĩnh Lợi thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thành.

huyện Vĩnh Lợi

  1. Chia xã Vĩnh Mỹ A thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ A, xã Vĩnh Thắng, xã Vĩnh Thịnh và xã Vĩnh Hậu.
  2. Chia xã Vĩnh Mỹ B thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ B, xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh An.
  3. Chia xã Châu thới thành ba xã lấy tên là xã Châu Thới, xã Thới Chiến và xã Thới Thắng.
  4. Chia xã Hưng Hội thành hai xã lấy tên là xã Hưng Hội và xã Hưng Thành.
  5. Chia xã Long Thạnh thành hai xã lấy tên là xã Long Thạnh và xã Long Hà.
  6. Chia xã Vĩnh Hưng thành hai xã lấy tên là xã Vĩnh Hưng và xã Vĩnh Hùng.
  7. Chia xã Minh Diệu thành hai xã lấy tên là xã Minh Diệu và xã Minh Tân.
  8. Chia xã Châu Hưng thành ba xã lấy tên là xã Châu Hưng, xã Phước Hưng và xã Hòa Hưng.
  9. Xã Hòa Bình đổi tên thành xã Vĩnh Lợi

huyện Hồng Dân

  1. Chia xã Ninh Thạnh Lợi thành ba xã lấy tên là xã Ninh Thạnh Lợi, xã Ninh Thuận và xã Ninh Lợi.
  2. Chia xã Ninh Quới thành ba xã lấy tên là xã Ninh Quới, xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới B.
  3. Chia xã Ninh Hòa thành hai xã lấy tên là xã Ninh Hòa và xã Hòa Lợi.
  4. Chia xã Vĩnh Lộc thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Hiếu và xã Vĩnh Trung.
  5. Chia xã Lộc Ninh thành hai xã lấy tên là xã Lộc Ninh A và xã Lộc Ninh B.
  6. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Hồng Dân lấy tên là thị trấn Ngan Dừa.

huyện Phước Long

  1. Chia xã Vĩnh Phú Đông thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Phú Đông, xã Đông Phú, xã Hưng Phú và xã Đông Nam.
  2. Chia xã Vĩnh Phú Tây thành ba xã lấy tên là xã Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Hồng và xã Vĩnh Tiến.
  3. Chia xã Phước Long thành hai xã lấy tên là xã Phước Long và xã Phước Tây.
  4. Chia xã Phong Thạnh Tây thành ba xã lấy tên là xã Phong Dân, xã Phong Hòa và xã Phong Hiệp.
  5. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Phước Long lấy tên là thị trấn Phước Long.

huyện Ngọc Hiển

  1. Chia xã Tân Duyệt thành bốn xã và một thị trấn lấy tên là xã Tân Duyệt, xã Tân Hồng, xã Tân Dân, xã Tân Chánh và thị trấn Ngọc Hiển.
  2. Thành lập thị trấn huyện lỵ của huyện Ngọc Hiển lấy tên là thị trấn Ngọc Hiển.
  3. Chia xã Quách Phẩm B thành hai xã lấy tên là xã Ngọc Chánh và xã Tân Hùng.
  4. Chia xã Tạ An Khương thành bốn xã lấy tên là xã Thành Điền, xã Tân Mỹ, xã Thới Phong và xã Tạ An Khương.
  5. Chia xã Tân Thuận thành năm xã lấy tên là xã Tân Đức, xã Hiệp Bình, xã Thuận Hoà, xã Tân Lập và xã Tân Thuận.
  6. Chia xã Tân tiến thành bốn xã lấy tên là xã Nguyễn Huân, xã Long Hòa, xã Tân Tiến và xã Phú Hải.

huyện Thới Bình

  1. Chia xã Biển Bạch thành bốn xã lấy tên là xã Biển Bạch Tây, xã Biển Bạch Tân, xã Biển Bạch và xã Biển Bạch Đông.
  2. Chia xã Trí Phải thành bốn xã lấy tên là xã Trí Phải Tây, xã Trí Phải Trung, xã Trí Phải Đông và xã Trí Phải.
  3. Chia xã Tân Phú Thành thành ba xã lấy tên là xã Tân Quý, xã Tân Phú và xã Tân Xuân.
  4. Chia xã Tân Lộc thành bốn xã lấy tên là xã Tân Thới, xã Tân Bình, xã Tân Lộc và xã Tân Hải.
  5. Chia xã Thới Bình thành ba xã lấy tên là Thới Thuận, xã Thới Bình và xã Thới Hòa.
  6. Xác định ranh giới của xã Hồ Thị Kỷ sau khi chuyển giao một phần 2 xã sang cho huyện Cà Mau theo quyết định số 326-CP như sau:
  7. Thành lập trên phần đất còn lại của xã Khánh An sau khi đã được chuyển sang cho huyện U Minh theo quyết định số 326-CP một xã mới lấy tên là xã Khánh Thới.
  8. Tiếp nhận một phần đất của xã Phong Thạnh Tây thuộc huyện Gia Rai chuyển sang theo quyết định số 326-CP để thành lập một xã mới lấy tên là xã Phong Tiến.
  9. Xác định ranh giới của thị trấn Thới Bình như sau:

huyện Phú Tân

  1. Chia xã Tân Hưng Tây thành hai xã lấy tên là xã Tân Hưng Tây và xã Tân Hải.
  2. Chia xã Việt Khái thành ba xã lấy tên là xã Việt Khái, xã Việt Hùng và xã Việt Thắng.
  3. Chia xã Phú Mỹ A thành ba xã lấy tên là xã Phú Mỹ A, xã Phú Thành và xã Phú Thuận.
  4. Chia xã Phú Mỹ B thành hai xã lấy tên là xã Phú Hòa và xã Phú Hiệp.
  5. Thị trấn Cái Đôi nay đổi tên là thị trấn Phú Tân.

huyện Cái Nước

  1. Chia xã Tân Hưng thành bốn xã lấy tên là xã Tân Hưng, xã Thạnh hưng, xã Phong Hưng và xã Hiệp Hưng.
  2. Chia xã Đông Thới thành hai xã lấy tên là xã Đông Thới và xã Tân Thới.
  3. Chia xã Hưng Mỹ thành ba xã lấy tên là xã Hưng Mỹ, xã Hòa Mỹ và xã Bình Mỹ.
  4. Xã Trần Thới, sau khi cắt 2 phần 5 đất sang huyện Phú tân, diện tích và số dân còn lại vẫn lấy tên là xã Trần Thới.
  5. Chia xã Phú Hưng thành hai xã lấy tên là xã Phú Hưng và xã Phú Lộc.
  6. Chia xã Tân Hưng Đông thành ba xã lấy tên là xã Tân Hưng Đông, xã Tân Hiệp và xã Cái Nước.
  7. Chia xã Trần Phán thành hai xã lấy tên là xã Tân Trung và xã Trần Phán.
  8. Chia xã Quách Phẩm A thành hai xã lấy tên là xã Quách Thẩm và xã Hòa Điền.

huyện Năm Căn

  1. Chia xã Viên An thành ba xã lấy tên là xã Viên An Đông, xã Viên An Tây và xã Đất Mũi.
  2. Chia xã Năm Căn thành hai xã và một thị trấn lấy tên là xã Hàm Rồng, xã Đất Mới và thị trấn Năm Căn.
  3. Chia xã Tân An thành hai xã lấy tên là xã Tam Giang và xã Tân An.
  4. Chia nửa xã Quách Thẩm B thành ba xã lấy tên là xã Thanh Tùng, xã Tân Điền và xã Hiệp Tùng.
  5. Chia nửa xã Quách Phẩm A thành ba xã lấy tên là xã Tân Trung, xã An Lập và xã Tân An.

huyện Trần Văn Thời

  1. Chia xã Khánh Hưng A thành năm xã lấy tên là xã Khánh Dân, xã Khánh Hải, xã Khánh Hiệp, xã Khánh Hòa và xã Khánh Hưng.
  2. Chia xã Khánh Hưng B thành hai xã lấy tên là xã Khánh Tân và xã Khánh Hưng B.
  3. Chia xã Trần Hội thành bốn xã và một thị trấn lấy tên là xã Khánh Lộc, xã Khánh Dũng, xã Khánh Xuân, xã Trần Hội và thị trấn Trần Thời.
  4. Chia xã Phong Lạc thành ba xã lấy tên là xã Phong Phú, xã Phong Điền và xã Phong Lạc.
  5. Chia xã Khánh Bình thành bốn xã lấy tên là xã Khánh Bình, xã Khánh Trung, xã Khánh Đông và xã Khánh Tây.
  6. Thành lập một xã mới ở vùng sông ông Đốc lấy tên là xã Lợi An.

huyện U Minh

  1. Chia xã Nguyển Phích thành ba xã và một thị trấn lấy tên là xã Nguyễn Phích, xã Phuyễn Phích A, xã Nguyễn Pích B và thị trấn U Minh.
  2. Chia xã Khánh An thành ba xã lấy tên là xã Khánh An, xã Khánh Minh và xã Khánh Hiệp.
  3. Chia xã Khánh Lâm thành năm xã lấy tên là xã Khánh Lâm, xã Khánh Hội, xã Khánh Tân, xã Khánh Tiến và xã Khánh Hòa.

huyện Cà Mau

  1. Chia xã Hòa Thành thành ba xã lấy tên là xã Hòa Thành, xã Hòa Tân và xã Bình Thành
  2. Chia xã Tân Thành thành ba xã lấy tên là xã Tân Thành, xã Tân Định và xã Tân Thạnh.
  3. Chia xã An Xuyên thành hai xã lấy tên là xã An Xuyên và xã An Lộc.
  4. Chia xã Lương Thế Trân thành ba xã lấy tên là xã Lương Thế Trân, xã Thạnh Trung và xã Thạnh Phú.
  5. Xác định địa giới của xã Lý Văn Lâm
  6. Chia xã Định Thành thành ba xã lấy tên là xã Định Thành, xã Định Hòa và xã Định Bình.
  7. Thành lập (trên phần nửa đất của xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình tách sang huyện Cà Mau) một xã mới lấy tên là xã Tân Lợi.
  8. Xác định địa giới của thị trấn Tắc Vân

Năm 1983: Quyết định 23-HĐBT ngày 28 tháng 03[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 23-HĐBT[6] ngày 28 tháng 03 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng phân vạch địa giới thị trấn Phú Tân và các xã Tân Hải, Việt Khái thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Minh Hải:

huyện Phú Tân

  1. Chia thị trấn Phú Tân thành hai đơn vị hành chính mới lấy tên là thị trấn Phú Tân và xã Tân Phong.
  2. Chia xã Tân Hải thành hai xã lấy tên là xã Tân Hải và xã Tân Nghiệp.
  3. Chia xã Việt Khái thành ba xã lấy tên là xã Việt Khái, xã Việt Dũng và xã Việt Cường.

Năm 1983: Quyết định 94-HĐBT ngày 30 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 94-HĐBT[7] ngày 30 tháng 08 năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng giải thể huyện Cà Mau, phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Cà Mau, Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành:

huyện Cà Mau, thị xã Cà Mau

  1. Sáp nhập vào thị xã Cà Mau, thị trấn Tắc Vân và các xã Tân Định, An Xuyên, An Lộc, Bình Thành, Hòa Tân, Hòa Thành, Tân Thành, Định Bình, Lý Văn Lâm của huyện Cà Mau. Thị trấn Tắc Vân đổi thành xã Tắc Vân. Sáp nhập 1/3 ấp Sở Tại của xã Thạch Phú (huyện Cà Mau) vào xã Lý Văn Lâm và sáp nhập ấp Chánh của xã Thạnh Trung (huyện Cà Mau) vào phường 8 của thị xã Cà Mau.

thị xã Cà Mau

  1. Địa giới của thị xã Cà Mau ở phía bắc giáp huyện Thới Bình, phía nam giáp huyện Cái Nước và huyện Ngọc Hiển, phía đông giáp huyện Giá Rai, phía tây giáp huyện U Minh và huyện Trần Thời.

huyện Cà Mau, huyện Giá Rai

  1. Sáp nhập các xã Định Hoà, Định Thành, Tân Thạnh của huyện Cà Mau vào huyện Giá Rai cùng tỉnh.

huyện Cà Mau, huyện Thới Bình

  1. Sáp nhập xã Tân Lợi của huyện Cà Mau vào huyện Thới Bình cùng tỉnh.

huyện Cà Mau, huyện Cái Nước

  1. Sáp nhập các xã Lương Thế Trân, Thạch Trung, Thạch Phú của huyện Cà Mau vào huyện Cái Nước cùng tỉnh. Sáp nhập 1/3 ấp ông Muộng của xã Lý Văn Lâm (thị xã Cà Mau) vào xã Thạch Phú của huyện Cái Nước.

Năm 1984: Quyết định 75-HĐBT ngày 17 tháng 05[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 75-HĐBT[8] ngày 17 tháng 05 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

huyện Hồng Dân, huyện Phước Long

  1. Hợp nhất huyện Hồng Dân và huyện Phước Long thành một huyện lấy tên là huyện Hồng Dân.
  2. Huyện Hồng Dân gồm có các xã Vĩnh Lộc, Vĩnh Hiếu, Ninh Thuận, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Lợi, Lộc Ninh A, Lộc Ninh B, Vĩnh Trung, Ninh Hòa, Hòa Lợi, Ninh Quới A, Ninh Quới B, Phong Dân, Phong Hòa, Phong Hiệp, Phước Tây, Phước Long, Vĩnh Hồng, Vĩnh Tiến, Vĩnh Thành, Vĩnh Phú Đông, Đông Phú, Đông Nam, Hưng Phú, thị trấn Phước Long và thị trấn Ngan Dừa. Huyện lỵ đóng tại thị trấn Phước Long.
  3. Địa giới huyện Hồng Dân ở phía đông giáp huyện Thạnh Trị tỉnh Hậu Giang, phía tây giáp huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp huyện Giá Rai, phía bắc giáp huyện Thạnh Trị tỉnh Hậu Giang và huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

huyện Cái Nước, huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển

  1. Cắt 4 xã Quách Phẩm, Trần Phán, Tấn Trung, Hòa Điền của huyện Cái Nước; cắt 5 xã Tân Điền, Tân Ân, Thanh Tùng, Tân Trung, An Lập của huyện Năm Căn, sáp nhập vào huyện Ngọc Hiển.
  2. Huyện Ngọc Hiển gồm có các xã Tân Mỹ, Tân Lập, Thành Điền, Thới Phong, Tân Duyệt, Tân Hùng, Tân Thánh, Tân Dân, Tân Thuận, Phú Hải, Hiệp Bình, Thuận Hòa, Long Hòa, Tạ An Khương, Nguyễn Huân, Ngọc Thánh, Tân Đức, Tân Hồng, Tân Tiến, Quách Phẩm, Tân Phán, Tấn Trung, Hoà Điền, Tân Điền, Tân An, Thạnh Tùng, Tân Trung, An Lập và thị trấn huyện lỵ Ngọc Hiển.
  3. Địa giới huyện Ngọc Hiển ở phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Cái Nước, phía nam giáp huyện Năm Căn, phía bắc giáp huyện Giá Rai và thị xã Cà Mau.

Huyện Năm Căn

  1. Huyện Năm Căn gồm các xã Tân Ân, Hiệp Tùng, Hàm Rồng, Đất Mới, Tam Giang, Đất Mũi, Duyên An Đông, Duyên An Tây và thị trấn huyện lỵ Năm Căn.
  2. Địa giới huyện Năm Căn ở phía đông, phía tây, phía nam giáp biển Đông và Vịnh Thái Lan, phía bắc giáp huyện Ngọc Hiển.

huyện Cái Nước, huyện Phú Tân

  1. Hợp nhất huyện Cái Nước và huyện Phú Tân thành một huyện lấy tên là huyện Cái Nước.
  2. Huyện Cái Nước gồm các xã Cái Nước, Hiệp Hưng, Trần Thời, Tân Thới, Tân Hưng, Phong Hưng, Tân Hưng Đông, Hưng Mỹ, Bình Mỹ, Phú Lộc, Phú Hưng, Tân Hiệp, Đông Thới, Thanh Hưng, Thạch Phúc, Thạnh Trung, Lương Thế Tân, Hòa Mỹ, Tân Hải, Phú Hòa, Phú Hiệp, Việt Thắng, Việt Hùng, Tân Hưng Tây, Nguyễn Việt Khái, Phú Thuận, Phú Mỹ A, Phú Thành, Tân Nghiệp, Tân Phong, Việt Dũng, Việt Cường và thị trấn Phú Tân. Huyện lỵ đóng tại xã Cái Nước.
  3. Địa giới huyện Cái Nước ở phía đông giáp huyện Ngọc Hiển, phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía nam giáp huyện Năm Căn, phía bắc giáp thị xã Cà Mau.

thị xã Minh Hải, thị xã Bạc Liêu

  1. Đổi tên thị xã Minh Hải thành thị xã Bạc Liêu thuộc tỉnh Minh Hải.

Năm 1984: Quyết định 168-HĐBT ngày 17 tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 168-HĐBT[9] ngày 17 tháng 12 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc đổi tên huyện Năm Căn và huyện Ngọc Hiển thuộc tỉnh Minh Hải như sau:

huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển

  1. Đổi tên huyện Năm Căn thành huyện Ngọc Hiển.

huyện Ngọc Hiển, huyện Đầm Dơi

  1. Đổi tên huyện Ngọc Hiển hiện nay thành huyện Đầm Dơi.

Năm 1984: Quyết định 170-HĐBT ngày 18 tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

thị xã Bạc Liêu, thị xã Cà Mau

  • Quyết định 170-HĐBT[10] ngày 18 tháng 12 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải từ thị xã Bạc Liêu về thị xã Cà Mau.

Năm 1987: Quyết định 33B-HĐBT ngày 14 tháng 02[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 33B-HĐBT[11] ngày 14 tháng 2 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, cà Mau và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

thị xã Bạc Liêu

  1. Sáp nhập xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thành thành một xã lấy tên là xã Hiệp Thành.

thị xã Cà Mau

  1. Sáp nhập phường 2 và phường 3 thành một phường lấy tên là phường 2.
  2. Tách 950 hécta đất với 2.500 nhân khẩu của phường 8 để sáp nhập vào xã Lý Văn Lâm.
  3. Sáp nhập xã Tân Thành và xã Tân Định thành một xã lấy tên là xã Tân Thành.
  4. Sáp nhập xã An Xuyên và xã An Lộc thành một xã lấy tên là xã An Xuyên.
  5. Giải thể xã Bình Thành để sáp nhập vào hai xã Hoà Thành và Hoà Tân; tách một phần diện tích và dân số của hai xã này để sáp nhập vào xã Định Bình.

huyện Cái Nước

  1. Sáp nhập xã Thạnh Trung và xã Lương Thế Trân thành một xã lấy tên là xã Lương Thế Trân.
  2. Sáp nhập xã Phú Hưng và xã Phú Lộc thành một xã lấy tên là xã Phú Hưng.
  3. Sáp nhập xã Hoà Mỹ và xã Hưng Mỹ thành một xã lấy tên là xã Hưng Mỹ.
  4. Sáp nhập xã Phú Mỹ và xã Phú Thuận thành một xã lấy tên là xã Phú Mỹ.
  5. Sáp nhập xã Phú Hoà và xã Phú Thành thành một xã lấy tên là xã Phú Hoà.
  6. Sáp nhập xã Việt Khái với xã Việt Dũng thành một xã lấy tên là xã Việt Khái.
  7. Giải thể xã Phong Hưng để sáp nhập vào xã Tân Hưng và xã Hưng Hiệp.
  8. Sáp nhập xã Việt Cường với xã Việt Hùng thành một xã lấy tên là xã Việt Hùng; tách một phần dân số và diện tích của xã Việt Hùng để sáp nhập vào xã Việt Thắng.
  9. Giải thể xã Tân Thới để sáp nhập vào xã Trần Thới và xã Đông Thới.
  10. Sáp nhập xã Tân Phong và xã Tân Nghiệp thành một xã lấy tên là xã Tân Nghiệp; tách một phần dân số và diện tích để sáp nhập vào thị trấn Phú Tân.
  11. Giải thể xã Cái Nước để thành lập thị trấn Cái Nước (thị trấn huyện lỵ huyện Cái Nước).

huyện Đầm Dơi

  1. Sáp nhập xã Thành Điền và xã Tân Mỹ thành một xã lấy tên là xã Thành Điền.

huyện Ngọc Hiển

  1. Giải thể thị trấn Năm Căn. Thành lập xã Hàng Vịnh trên cơ sở diện tích và dân số của thị trấn Năm Căn cũ.
  2. Chia xã Đất Mới thành hai đơn vị hành chính lấy tên là xã Đất Mới và thị trấn Năm Căn (thị trấn huyện lỵ huyện Ngọc Hiển).

huyện Vĩnh Lợi

  1. Sáp nhập xã Vĩnh An và xã Vĩnh Mỹ B thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Mỹ B; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Mỹ B để sáp nhập vào xã Minh Diệu.
  2. Sáp nhập xã Minh Tân và xã Vĩnh Bình thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Bình; tách một phần diện tích và dân số của hai xã này để sáp nhập vào xã Minh Diệu và xã Vĩnh Hùng.
  3. Sáp nhập xã Vĩnh Hùng và xã Vĩnh Hưng thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Hưng; tách một phần diện tích và dân số của xã Minh Tân để sáp nhập vào xã Vĩnh Hưng.
  4. Tách một phần diện tích và dân số của xã Minh Diệu để sáp nhập vào xã Long Thạnh.
  5. Sáp nhập xã Châu Thới và xã Thới Chiến thành một xã lấy tên là xã Châu Thới; tách một phần diện tích và dân số của xã Châu Thới để sáp nhập vào xã Thới Thắng.
  6. Sáp nhập các xã Thới Thăng, Phước Hưng và Hoà Hưng thành một xã lấy tên là xã Hoà Hưng; tách một phần diện tích và dân số của xã Hoà Hưng để sáp nhập vào xã Châu Hưng và xã Hưng Hội.
  7. Sáp nhập xã Vĩnh Hậu và xã Long Hà thành một xã lấy tên là xã Vĩnh Hậu; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Hậu để sáp nhập vào xã Vĩnh Thịnh, xã Long Thạnh và xã Vĩnh Lợi.
  8. Tách ấp Láng Dài của xã Vĩnh Lợi để sáp nhập vào xã Long Thạnh; giải thể xã Vĩnh Lợi để thành lập thị trấn Hoà Bình (thị trấn huyện lỵ huyện Vĩnh Lợi).
  9. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Long Thạnh có 3.318 hécta đất với 10.457 nhân khẩu.

huyện Giá Rai

  1. Sáp nhập xã An Hòa và xã An Hạnh thành một xx lấy tên là xã An Hòa.
  2. Sáp nhập xã An Phúc và xã An Định thành một xã lấy tên là xã An Phúc.
  3. Sáp nhập xã An Bình và xã An Trạch thành một xã lấy tên là xã An Trạch.
  4. Giải thể xã Long Điền Tân để sáp nhập vào xã Long Điền và xã Long Điền Tiến.
  5. Giải thể xã Thạnh Hòa để sáp nhập vào xã Phong Thạnh và xã Thạnh Phú; đổi tên xã Thạnh Phú thành xã Thành Hòa.
  6. Sáp nhập xã Long Điền Đông K và xã Long Điền Đông C thành một xã lấy tên là xã Long Điền Đông C.

huyện Hồng Dân

  1. Giải thể xã Vĩnh Hiếu để sáp nhập vào xã Vĩnh Lộc và xã Vĩnh Trung.
  2. Sáp nhập xã Lộc Ninh A và xã Lộc Ninh B thành một xã lấy tên là xã Lộc Ninh.
  3. Sáp nhập xã Ninh Thuận và xã Ninh Thạnh Lợi thành một xã lấy tên là xã Ninh Thạnh Lợi.
  4. Giải thể xã Phước Tây để sáp nhập vào xã Phước Long và xã Phong Hiệp; tách một phần diện tích và dân số của xã Phước Long để sáp nhập vào xã Hoà Lợi; tách một phần diện tích và dân số của xã Phước Tây để sáp nhập vào xã Phong Hiệp.
  5. Sau khi điều chỉnh địa giới, xã Hoà Lợi có 2.779 hécta đất với 6.325 nhân khẩu.
  6. Tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Hồng để sáp nhập vào xã Vĩnh Tiến; tách một phần diện tích và dân số của xã Vĩnh Tiến để sáp nhập vào xã Phong Hòa.

huyện Thới Bình

  1. Giải thể xã Biển Bạch Tân để sáp nhập vào xã Biển Bạch và xã Biển Bạch Tây.
  2. Sáp nhập xã Biển Bạch Đông với xã Thới Thuận thành một xã lấy tên là xã Biển Bạch Đông.
  3. Sáp nhập xã Trí Phải Tây và xã Trí Phải Trung thành một xã lấy tên là xã Trí Phải Tây.
  4. Sáp nhập xã Trí Phải với xã Trí Phải Đông thành một xã lấy tên là xã Trí Phải.
  5. Sáp nhập xã Tân Quý với xã Tân Phú thành một xã lấy tên là xã Tân Phú; tách một phần diện tích và dân số của xã Tân Phú để sáp nhập vào xã Tân Xuân.
  6. Sáp nhập xã Tân Bình và xã Tân Thới thành một xã lấy tên là xã Lộc Bắc.
  7. Sáp nhập xã Tân Lộc và xã Tân Hải thành một xã lấy tên là xã Tân Lộc.

huyện Trần Văn Thời

  1. Giải thể xã Phong Phú để sáp nhập vào xã Phong Lạc và xã Lợi An:
  2. Sáp nhập xã Khánh Dũng và xã Khánh Hưng thành một xã lấy tên là xã Khánh Hưng.
  3. Sáp nhập xã Khánh Xuân và xã Trần Hợi thành một xã lấy tên là xã Khánh Xuân.
  4. Giải thể xã Khánh Trung để sáp nhập vào xã Khánh Bình và xã Khánh Đông.
  5. Sáp nhập xã Khánh Dân và xã Khánh Hiệp thành một xã lấy tên là xã Khánh Dân.

Năm 1990: Quyết định 483/QĐ-TCCP ngày 09 tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 483/QĐ-TCCP[12] ngày 09 tháng 11 năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Hồng Dân và Vĩnh Lợi, tỉnh Minh Hải:

huyện Hồng Dân

  1. Sáp nhập các xã Ninh Qưới A, Ninh Qưới B vào xã Ninh Qưới.
  2. Sáp nhập các xã Đông Phú, Đông Nam vào xã Vĩnh Phú Đông.
  3. Sáp nhập xã Ninh Lợi vào xã Ninh Thạnh Lợi.
  4. Sáp nhập xã Hòa Lợi vào xã Ninh Hòa.
  5. Hợp nhất các xã Phong Hòa, Phong Hiệp, Phong Dân thành xã Phong Thạnh Nam.
  6. Hợp nhất hai xã Vĩnh Hồng và xã Vĩnh Tiến thành xã Vĩnh Phú Tây.

huyện Vĩnh Lợi

  1. Giải thể xã Hòa Hưng, nhập địa bàn vào xã Châu Hưng và xã Châu Thới.
  2. Sáp nhập xã Vĩnh Thắng vào xã Vĩnh Mỹ A.

Năm 1991: Quyết định 51/QĐ-TCCP ngày 02 tháng 02[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 51/QĐ-TCCP[13] ngày 02 tháng 02 năm 1991 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải:

thị xã Bạc Liêu

  1. Sáp nhập phường 6 vào phường 5.
  2. Sáp nhập phường 4 vào phường 7.
  3. Giải thể phường 1, nhập địa bàn vào phường 3 và phường 8.
  4. Hợp nhất hai xã Vĩnh Thuận và Vĩnh Hòa thành xã Thuận Hòa.
  5. Thị xã Bạc Liêu có 7 đơn vị hành chính gồm 5 phường: phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8 và 2 xã: Hiệp Thành, Thuận Hòa.

huyện Cái Nước

  1. Sáp nhập xã Thạnh Phú vào xã Lương Thế Trân.
  2. Sáp nhập xã Thạnh Hưng vào xã Tân Hưng.
  3. Sáp nhập xã Hưng Hiệp vào xã Hưng Thới.
  4. Sáp nhập xã Bình Mỹ vào xã Hưng Mỹ.
  5. Sáp nhập xã Nghĩa Hiệp vào xã Tân Hưng Đông.
  6. Sáp nhập xã Việt Thắng vào xã Trần Thới.
  7. Sáp nhập xã Phú Hòa vào xã Phú Mỹ.
  8. Hợp nhất xã Phú Hiệp, xã Tân Hiệp và thị trấn Phú Tân thành xã Phú Tân.
  9. Hợp nhất xã Việt Hùng và xã Việt Khái thành xã Tân Hưng Tây mới.
  10. Hợp nhất xã Tân Hải với xã Tân Hưng Tây cũ thành xã Nguyễn Việt Khái.

huyện Thới Bình

  1. Sáp nhập xã Biển Bạch Tây vào xã Biển Bạch.
  2. Sáp nhập xã Trí Phải Tây vào xã Trí Phải.
  3. Sáp nhập xã Tân Xuân vào xã Tân Phú.
  4. Sáp nhập xã Lộc Bắc vào xã Tân Lộc.
  5. Sáp nhập xã Khánh Thới thuộc huyện Thới Bình vào xã Khánh An thuộc huyện Trần Văn Thời.
  6. Sáp nhập xã Tân Lợi vào xã Tân Phú.
  7. Sáp nhập xã Thới Hòa vào xã Thới Bình.

huyện Trần Văn Thời

  1. Hợp nhất hai xã Khánh Đông, Khánh Tây thành xã Khánh Bình Đông.
  2. Đổi tên xã Khánh Xuân thành xã Trần Hợi.
  3. Hợp nhất hai xã Khánh Dân, Khánh Hưng thành xã Khánh Hưng.
  4. Hợp nhất hai xã Khánh Hưng B, Khánh Tân thành xã Khánh Bình Tây.
  5. Hợp nhất hai xã Khánh Hải, Khánh Hòa thành xã Khánh Hải.
  6. Tách một phần đất xã Phong Lạc nhập vào xã Lợi An.
  7. Tách một phần đất thị trấn Sông Đốc nhập vào xã Phong Lạc.

huyện U Minh

  1. Sáp nhập hai xã Khánh Hiệp, Khánh Minh vào xã Khánh An.
  2. Sáp nhập hai xã Nguyễn Phích A, Nguyễn Phích B vào xã Nguyễn Phích.
  3. Sáp nhập hai xã Khánh Hội, Khánh Tân vào xã Khánh Lâm.

Năm 1991: Quyết định 183/QĐ-TCCP ngày 13 tháng 04[sửa | sửa mã nguồn]

huyện Giá Rai

  • Quyết định 183/QĐ-TCCP[14] ngày 13 tháng 04 năm 1991 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải:
  1. Sáp nhập các xã Long Điền Đông A, Long Điền Đông B, Long Điền Đông C thành xã Long Điền Đông.
  2. Sáp nhập xã Long Điền Tiến vào xã Long Điền.
  3. Sáp nhập các xã Long Điền Hải, Điền Hải vào xã Long Điền Tây.
  4. Sáp nhập xã An Hòa vào xã An Trạch.
  5. Sáp nhập xã Định Hòa vào xã Định Thành.
  6. Sáp nhập các xã Tân Hiệp, Thạnh Bình vào xã Tân Phong.
  7. Sáp nhập xã Thạnh Hòa vào xã Phong Thạnh.
  8. Sáp nhập xã Phong Nam vào xã Phong Tân.
  9. Sáp nhập các xã Phong Phú, Phong Quý vào xã Phong Thạnh Đông.
  10. Sáp nhập xã Tân Hòa vào xã Phong Thạnh Tây.

Năm 1994: Nghị định 109-CP ngày 29 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

huyện Cái Nước

  • Nghị định 109-CP[15] ngày 29 tháng 08 năm 1994 của Chính phủ thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải:
  1. Thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nguyễn Việt Khái.

Thành lập tỉnh Bạc Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996: Nghị quyết ngày 06 tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị quyết [16] ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội, chia tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh là tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau:

Tỉnh Bạc Liêu:

Tỉnh Bạc Liêu có bốn đơn vị hành chính gồm: Thị xã Bạc Liêu và ba huyện: Hồng Dân, Vĩnh Lợi, Giá Rai

  • Tỉnh lỵ: Thị xã Bạc Liêu.

Tỉnh Cà Mau:

Tỉnh Cà Mau có sáu đơn vị hành chính gồm: Thị xã Cà Mau và sáu huyện: Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Cái Nước, Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình

  • Tỉnh lỵ: Thị xã Cà Mau.

Năm 1999: Nghị định 82/1999/NĐ-CP ngày 25 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 82/1999/NĐ-CP[17] ngày 25 tháng 08 năm 1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Hồng Dân, Giá Rai:

thị xã Bạc Liêu

  1. Chia xã Thuận Hòa thuộc thị xã Bạc Liêu thành 2 xã: Vĩnh Trạch và Vĩnh Trạch Đông.

huyện Hồng Dân

  1. Thành lập xã Ninh Qưới A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở 3.691 ha diện tích tự nhiên và 14.047 nhân khẩu của xã Ninh Qưới.

huyện Giá Rai

  1. Thành lập xã Phong Thạnh Đông A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 2.691,54 ha diện tích tự nhiên và 15.207 nhân khẩu của xã Phong Thạnh Đông.
  2. Thành lập xã Long Điền Đông A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 5.947,93 ha diện tích tự nhiên và 15.342 nhân khẩu của xã Long Điền Đông.

Năm 2000: Nghị định 51/2000/NĐ-CP ngày 25 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 51/2000/NĐ-CP[18] ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hồng Dân để thành lập huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu

huyện Hồng Dân, huyện Phước Long

  1. Thành lập huyện Phước Long trên cơ sở 40.482 ha diện tích tự nhiên và 101.322 nhân khẩu của huyện Hồng Dân;
  2. Huyện Phước Long có 40.482 ha diện tích tự nhiên và 101.322 nhân khẩu; gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Phong Thạnh Nam, Phước Long, Vĩnh Phú Tây, Vĩnh Thanh, Vĩnh Phú Đông, Hưng Phú và thị trấn Phước Long.
  3. Địa giới hành chính huyện Phước Long: Đông giáp huyện Vĩnh Lợi và tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp huyện Hồng Dân và tỉnh Cà Mau; Nam giáp huyện Vĩnh Lợi và huyện Giá Rai; Bắc giáp huyện Hồng Dân.
  4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập huyện Phước Long, huyện Hồng Dân có 42.118 ha diện tích tự nhiên và 91.306 nhân khẩu; gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh Lợi, Lộc Ninh, Ninh Hòa, Ninh Quới, Ninh Quới A và thị trấn Ngan Dừa.

Năm 2001: Nghị định 98/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 98/2001/NĐ-CP[19] ngày 24 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về việc chia huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thành hai huyện Đông Hải và Giá Rai:

huyện Giá Rai, huyện Đông Hải

  1. Nay chia huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thành hai huyện: Đông Hải và Giá Rai.
  2. Huyện Đông Hải có 52.786,36 ha diện tích tự nhiên và 123.440 nhân khẩu, gồm 8 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: An Trạch, An Phúc, Định Thành, Long Điền, Long Điền Tây, Long Điền Đông, Long Điền Đông A và thị trấn Gành Hào.
  3. Địa giới hành chính huyện Đông Hải: Đông giáp huyện Vĩnh Lợi; Tây giáp tỉnh Cà Mau; Nam giáp huyện Đầm Dơi và Biển Đông; Bắc giáp huyện Giá Rai.
  4. Huyện Giá Rai có 33.760,06 ha diện tích tự nhiên và 118.899 nhân khẩu, gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Phong Thạnh, Phong Thạnh Đông, Phong Thạnh Đông A, Phong Thạnh Tây, Tân Thạnh, Tân Phong, Phong Tân, thị trấn Hộ Phòng và thị trấn Giá Rai.

Năm 2002: Nghị định 55/2002/NĐ-CP ngày 13 tháng 05[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 55/2002/NĐ-CP[20] ngày 13 tháng 05 năm 2002 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu:

thị xã Bạc Liêu

  1. Thành lập phường 1 thuộc thị xã Bạc Liêu trên cơ sở 582,6 ha diện tích tự nhiên và 17.568 nhân khẩu của phường 7.

huyện Vĩnh Lợi

  1. Thành lập xã Châu Hưng A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 2.959,21 ha diện tích tự nhiên và 9.680 nhân khẩu của xã Châu Hưng.
  2. Thành lập xã Vĩnh Hưng A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 2.080,93 ha diện tích tự nhiên và 9.380 nhân khẩu của xã Vĩnh Hưng.

Năm 2003: Nghị định 166/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 166/2003/NĐ-CP[21] ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc thành lập xã, phường thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải và thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

thị xã Bạc Liêu

  1. Thành lập phường Nhà Mát thuộc thị xã Bạc Liêu trên cơ sở 2.439 ha diện tích tự nhiên và 9.237 nhân khẩu của xã Hiệp Thành.

huyện Vĩnh Lợi

  1. Thành lập xã Vĩnh Hậu A thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở 5.150 ha diện tích tự nhiên và 7.416 nhân khẩu của xã Vĩnh Hậu.

huyện Phước Long

  1. Chia xã Phong Thạnh Nam thuộc huyện Phước Long thành xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B.

huyện Hồng Dân

  1. Thành lập xã Vĩnh Lộc A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở 4.237,10 ha diện tích tự nhiên và 9.314 nhân khẩu của xã Vĩnh Lộc.

huyện Giá Rai

  1. Thành lập xã Phong Thạnh A thuộc huyện Giá Rai trên cơ sở 3.800 ha diện tích tự nhiên và 9.271 nhân khẩu của xã Phong Thạnh.

huyện Đông Hải

  1. Thành lập xã Định Thành A thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở 2.986,50 ha diện tích tự nhiên và 9.410 nhân khẩu của xã Định Thành.

Năm 2005: Nghị định 96/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 96/2005/NĐ-CP[22] ngày 05 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu:

huyện Vĩnh Lợi, huyện Hòa Bình

  1. Thành lập huyện Hoà Bình trên cơ sở 41.133 ha diện tích tự nhiên và 102.063 nhân khẩu của huyện Vĩnh Lợi.
  2. Huyện Hoà Bình có 41.133 ha diện tích tự nhiên và 102.063 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A và thị trấn Hoà Bình.
  3. Địa giới hành chính huyện Hoà Bình: Đông giáp thị xã Bạc Liêu; Tây giáp các huyện Đông Hải, Giá Rai; Nam giáp biển Đông; Bắc giáp các huyện Phước Long, Vĩnh Lợi.
  4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập huyện Hoà Bình, huyện Vĩnh Lợi còn lại 24.942 ha diện tích tự nhiên và 91.915 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Châu Hưng, Châu Hưng A, Hưng Thành, Hưng Hội, Châu Thới, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A, Long Thạnh.

Năm 2007: Nghị định 57/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 04[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 57/2007/NĐ-CP[23] ngày 06 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Châu Hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu:

huyện Vĩnh Lợi

  1. Thành lập thị trấn Châu Hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi trên cơ sở toàn bộ 3.155 ha diện tích tự nhiên và 11.311 nhân khẩu của xã Châu Hưng và điều chỉnh 265,23 ha diện tích tự nhiên và 1.438 nhân khẩu của xã Châu Thới.
  2. Thị trấn Châu Hưng có 3.420,23 ha diện tích tự nhiên và 12.749 nhân khẩu.
  3. Địa giới hành chính thị trấn Châu Hưng: Đông giáp xã Hưng Hội và xã Hưng Thành, huyện Vĩnh Lợi; Tây giáp xã Châu Thới và xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi; Nam giáp phường 7, thị xã Bạc Liêu và xã Hưng Hội, huyện Vĩnh Lợi; Bắc giáp xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi.
  4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Châu Thới còn lại 4.273,77 ha diện tích tự nhiên và 14.493 nhân khẩu.
  5. Huyện Vĩnh Lợi có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Hưng Hội, Hưng Thành, Châu Hưng A, Châu Thới, Long Thạnh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và thị trấn Châu Hưng.

Năm 2008: Nghị định 85/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 85/2008/NĐ-CP[24] ngày 01 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Đông Hải, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu:

huyện Đông Hải

  1. Thành lập xã An Trạch A thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở điều chỉnh 4.807,48 ha diện tích tự nhiên và 11.238 nhân khẩu của xã An Trạch.
  2. Thành lập xã Điền Hải thuộc huyện Đông Hải trên cơ sở điều chỉnh 3.400,04 ha diện tích tự nhiên và 9.408 nhân khẩu của xã Long Điền Tây.

huyện Hồng Dân

  1. Thành lập xã Ninh Thạnh Lợi A thuộc huyện Hồng Dân trên cơ sở điều chỉnh 6.687,25 ha diện tích tự nhiên và 7.146 nhân khẩu của xã Ninh Thạnh Lợi.

Năm 2010: Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 27 tháng 08[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị quyết số 32/NQ-CP[25] ngày 27 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ về việc thành lập thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu:

thành phố Bạc Liêu

  1. Thành lập thành phố Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bạc Liêu.
  2. Thành phố Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 17.538,19 ha và 188.863 nhân khẩu; 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 07 phường: 1, 2, 3, 5, 7, 8, Nhà Mát và 03 xã: Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông.
  3. Địa giới hành chính thành phố Bạc Liêu: phía Đông giáp huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; phía Tây giáp huyện Hòa Bình; phía Nam giáp Biển Đông; phía Bắc giáp huyện Vĩnh Lợi.

Năm 2014: Quyết định 537/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04[sửa | sửa mã nguồn]

thành phố Bạc Liêu

  • Quyết định 537/QĐ-TTg[26] ngày 16 tháng 04 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Năm 2015: Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 11 tháng 05[sửa | sửa mã nguồn]

thị xã Giá Rai

  1. Thành lập thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 35.466,81 ha diện tích tự nhiên, dân số 140.000 người và 139.748 nhân khẩu của huyện Giá Rai.
  2. Thành lập phường 1 thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 1.186,60 ha diện tích tự nhiên và dân số 16.906 người của thị trấn Giá Rai.
  3. Thành lập phường Hộ Phòng thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 1.195,22 ha diện tích tự nhiên và dân số 19.475 người của thị trấn Hộ Phòng.
  4. Thành lập phường Láng Tròn thuộc thị xã Giá Rai trên cơ sở toàn bộ 3.320,08 ha diện tích tự nhiên và dân số 17.855 người của xã Phong Thạnh Đông A.
  5. Sau khi thành lập thị xã Giá Rai và thành lập các phường thuộc thị xã Giá Rai, thị xã Giá Rai có 10 đơn vị hành chính, gồm 3 phường: 1, Hộ Phòng, Láng Tròn và 7 xã: Tân Phong, Tân Thạnh, Phong Thạnh Đông, Phong Tân, Phong Thạnh, Phong Thạnh A, Phong Thạnh Tây.
  6. Tỉnh Bạc Liêu có 2.526 km² diện tích tự nhiên và 876.800 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai và 5 huyện: Đông Hải, Hòa Bình, Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi.

Các đơn vị hành chính trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Bạc Liêu theo địa lý và hành chính bao gồm 6 đề mục liệt kê: đơn vị hành chính cấp huyện, thủ phủ, diện tích, dân số và mật độ dân số được cập nhật từ cuộc điều tra dân số năm 2018, các đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn.

Bạc Liêu có 64 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 10 phường, 5 thị trấn và 49 xã.

STT Thể loại hành chính Tên gọi Thủ phủ Diện tích ( km²) Dân số (người) Mật dộ dân số (người/ km²) Đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn
1 Thành phố Bạc Liêu Phường 3 175,4 240.045 1371 7 phường: 1, 2, 3, 5, 7, 8, Nhà Mát

3 xã: Hiệp Thành, Vĩnh Trạch, Vĩnh Trạch Đông

2 Thị xã Giá Rai Phường 1 344,6 140.516 408 3 phường: 1, Hộ Phòng, Láng Tròn

7 xã: Phong Tân, Phong Thạnh, Phong Thạnh A, Phong Thạnh Đông, Phong Thạnh Tây, Tân Phong, Tân Thạnh

3 Huyện Đông Hải Gành Hào 561,6 143.600 256 1 Thị trấn: Gành Hào

10 xã: An Phúc, An Trạch A, An Trạch, Điền Hải, Định Thành, Định Thành A, Long Điền, Long Điền Đông, Long Điền Đông A, Long Điền Tây

4 Huyện Hòa Bình Hòa Bình 411,8 106.800 259 1 Thị trấn: Hòa Bình

7 xã: Minh Diệu, Vĩnh Bình, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh

5 Huyện Hồng Dân Ngan Dừa 423,6 105.200 248 1 Thị trấn: Ngan Dừa

8 xã: Lộc Ninh, Ninh Hòa, Ninh Quới, Ninh Quới A, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A

6 Huyện Phước Long Phước Long 404,8 117.700 283 1 Thị trấn: Phước Long

7 xã: Hưng Phú, Phong Thạnh Tây A, Phong Thạnh Tây B, Phước Long, Vĩnh Phú Đông, Vĩnh Phú Tây, Vĩnh Thanh

7 Huyện Vĩnh Lợi Châu Hưng 249,4 102.000 409 1 Thị trấn: Châu Hưng

7 xã: Châu Hưng A, Châu Thới, Hưng Hội, Hưng Thành, Long Thạnh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A

Liên quan[sửa | sửa mã nguồn]


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh. Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia, 1967.
  2. ^ Quyết định 181-CP năm 1977 về việc giải thể huyện Châu Thành thuộc tỉnh Minh Hải và việc sáp nhập các xã trước đây thuộc huyện Châu Thành vào một số huyện khác thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Chính phủ ban hành
  3. ^ Quyết định 326-CP năm 1979 phân vạch địa giới các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Chính phủ ban hành
  4. ^ Quyết định 142-CP điều chỉnh địa giới xã, thị trấn thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải
  5. ^ Quyết định 275-CP năm 1979 điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Chính phủ ban hành
  6. ^ Quyết định 23-HĐBT năm 1983 về việc phân vạch địa giới thị trấn và một số xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  7. ^ Quyết định 94-HĐBT năm 1983 phân vạch địa giới thị xã Cà Mau và các huyện Cà Mau, Giá Rai, Thới Bình, Cái Nước thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  8. ^ Quyết định 75-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  9. ^ Quyết định 168-HĐBT năm 1984 về việc đổi tên một số huyện thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  10. ^ Quyết định 170-HĐBT năm 1984 về việc chuyển tỉnh lỵ tỉnh Minh Hải về thị xã Cà Mau do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  11. ^ Quyết định 33B-HĐBT năm 1987 về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, cà Mau và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  12. ^ Quyết định 483/QĐ-TCCP điều chỉnh địa giới một số xã thuộc các huyện Hồng Dân và Vĩnh Lợi, tỉnh Minh Hải
  13. ^ Quyết định 51/QĐ-TCCP điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải
  14. ^ Quyết định 183/QĐ-TCCP điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Giá Rai, tỉnh Minh Hải
  15. ^ Nghị định 109-CP thành lập thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Minh Hải
  16. ^ Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành
  17. ^ Nghị định 82/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Hồng Dân, Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
  18. ^ Nghị định 51/2000/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hồng Dân để thành lập huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
  19. ^ Nghị định 98/2001/NĐ-CP về việc chia huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu thành hai huyện Đông Hải và Giá Rai
  20. ^ Nghị định 55/2002/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
  21. ^ Nghị định 166/2003/NĐ-CP về việc thành lập xã, phường thuộc các huyện Vĩnh Lợi, Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải và thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
  22. ^ Nghị định 96/2005/NĐ-CP thành lập huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu
  23. ^ Nghị định 57/2007/NĐ-CP thành lập thị trấn châu hưng thuộc huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
  24. ^ Nghị định 85/2008/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Đông Hải, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
  25. ^ Nghị quyết 32/NQ-CP thành lập thành phố Bạc Liêu
  26. ^ Quyết định 537/QĐ-TTg công nhận thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bạc Liêu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vietnam Administrative Atlas_ Vietnam Publishing House of Natural resources, environment and cartography.