Sorry (bài hát của Madonna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Sorry"
Đĩa đơn của Madonna
từ album Confessions on a Dance Floor
Mặt B "Let It Will Be"
Phát hành 7 tháng 2 năm 2006
Định dạng
Thu âm 2005
Thể loại
Thời lượng 4:43
Hãng đĩa Warner Bros.
Sáng tác
Sản xuất
  • Ciccone
  • Price
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Hung Up"
(2005)
"Sorry"
(2006)
"Get Together"
(2006)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Sorry" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna, được sáng tác và sản xuất bởi Madonna và Stuart Price cho album phòng thu thứ 10 của cô Confessions on a Dance Floor (2005). Đây là đĩa đơn thứ hai trích từ album, phát hành ngày 7 tháng 2 năm 2006 bởi Warner Bros. Records.[2] Bài hát sau đó còn xuất hiện trong album tuyệt phẩm Celebration (2009) của nữ ca sĩ. "Sorry" là một bản uptempo dance, được phát triển ngay từ giai đoạn đầu thực hiện album và phải trải qua nhiều lần phối lại trước khi hoàn thiện phiên bản cuối cùng.

Bài hát nhận được những đánh giá tích cực từ giới chuyên môn, trong đó họ gọi nó là một trong những bản nhạc mạnh mẽ nhất từ Confessions on the Dance Floor. Một số nhà phê bình đương đại cũng nhận xét về ảnh hưởng của disco trong bài hát, và so sánh nó với các tác phẩm trước của Madonna. "Sorry" đạt nhiều thành công thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng tại Ý, Tây Ban Nha, Rumani và lọt vào top 10 ở nhiều thị trường khác. Tại Vương quốc Anh, nó trở thành đĩa đơn quán quân thứ 12 của Madonna. Tuy nhiên tại Mỹ, bài hát chỉ có thể vươn đến vị trí thứ 58 trên Billboard Hot 100 và nhanh chóng rời khỏi bảng xếp hạng do không đạt được lượng phát sóng cao trên các đài phát thanh, nhưng "Sorry" lại rất thành công bảng xếp hạng nhạc Dance của Billboard và trở thành một trong những bản hit dance thành công nhất thập kỷ.

Video âm nhạc của "Sorry", được đạo diễn bởi biên đạo múa của Madonna Jamie King, là một sự tiếp nối từ video trước "Hung Up", trong đó cô và vũ công của mình lái xe quanh thành phố, nhảy trên những chiếc giày trượt và Madonna thi nhảy với một nhóm đàn ông. Madonna đã trình diễn bài hát trong chuyến lưu diễn Confessions Tour (2006) với sự dàn dựng tương tự trong video. Một video khác cũng được tạo ra cho bản phối lại của ca khúc, trong đó miêu tả các nhà lãnh đạo chính trị và những cảnh chiến tranh và hủy diệt.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video clip "Sorry" được đạo diễn bởi nhà biên đạo múa tên là Jamie King, người đã đưa ra ý tưởng cho video "Human Nature", "Don't Tell Me" và đạo diễn các tour diễn Drowned World Tour, Re-Invention TourConfessions Tour của Madonna. Nhiều vũ công trong video Hung Up cũng đã xuất hiện trong video này. Nó được quay trong hai ngày 17 và 18 tháng 1 năm 2006 tại Luân Đôn và ra mắt vào ngày 8 tháng 2 năm 2006. Sau 4 ngày ra mắt trên chương trình TRL của MTV, "Sorry" đã dẫn đầu ở vị trí #1.

Các phiên bản chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản album (Mixed) (4:43)
  • Phiên bản album (Unmixed) (4:42) (Download Only)
  • Phiên bản đĩa đơn chỉnh sửa (3:58)
  • Phiên bản radio (3:37)
  • Phiên bản trong Confessions Tour (3:45)
  • Pet Shop Boys Maxi-Mix (8:34)
  • Pet Shop Boys Max-Mix Edit (4:32) (tải trực tiếp)
  • Pet Shop Boys Minimal Dub (5:24) (không phát hành, bị rò rỉ)
  • Pet Shop Boys Minimal Mix (6:54) (không phát hành, bị rò rỉ)
  • Man With Guitar Remix (7:24)
  • Man With Guitar chỉnh sửa giọng (6:02)
  • Green Velvet Remix (6:05)
  • Green Velvet Remix chỉnh sửa (4:33)(tải trực tiếp)
  • Paul Oakenfold Remix (7:12)
  • Paul Oakenfold Remix chỉnh sửa (5:06)(tải trực tiếp)

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Hung Up" của Madonna
Đĩa đơn quán quân bảng xếp hạng Thế giới
"Sorry" của Madonna

11 tháng 3 năm 2006 - 22 tháng 4 năm 2006
Kế nhiệm:
"Stupid Girls" của P!nk
Tiền nhiệm:
"Thunder in My Heart Again" do MeckLeo Sayer
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh
19 tháng 2 năm 2005 - 26 tháng 2 năm 2006
Kế nhiệm:
"It's Chico Time" do Chico

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reporter, Daily (ngày 20 tháng 2 năm 2006). “Madonna – Sorry review”. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “Going For Adds”. Friday Morning Quarterback. Ngày 6 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ “Madonna – Sorry – US Vinyl single”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  4. ^ “Madonna – Sorry – US Maxi CD”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ “Madonna – Sorry – Australia Maxi CD”. Discogsom. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ “Madonna – Sorry – Canadian Maxi CD”. discogs. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ “Madonna – Sorry – European Maxi CD”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  8. ^ “Madonna – Sorry – Japan CD single”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  9. ^ “Madonna – Sorry – UK 12" Vinyl”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  10. ^ “Madonna – Sorry – UK CD 1 Single”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  11. ^ “Madonna – Sorry – UK CD 2 Single”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  12. ^ “Madonna – Sorry – US CD Promo Single”. discogs. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  13. ^ “Australia Singles Top 50”. Australian Recording Industry Association. acharts.us. Ngày 13 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  14. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Madonna – Sorry – Worldwide chart positions”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  15. ^ a ă “Madonna – Sorry trajectories”. αcharts.us. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  16. ^ “allmusic (((Madonna > Charts & Awards > Billboard Singles)))”. AllMusic. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  17. ^ “RADIO TOP100 Oficiální – Madonna Sorry”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPIcr.cz. Ngày 30 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2009. 
  18. ^ Sexton, Paul (ngày 6 tháng 3 năm 2006). “Newcomers Rae, Chico Rule U.K. Charts”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  19. ^ “Hungarian Singles Chart”. Mahasz. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2009. 
  20. ^ “Ireland Singles Top 50”. Irish Recorded Music Association. acharts.us. Ngày 23 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  21. ^ http://www.ifpicr.cz/hitparadask/index.php?a=titul&hitparada=18&titul=143673&sec=8bd5ab391d5dd2c01e254aaf7b7e1a14
  22. ^ "26 tháng 2 năm 2005 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015.
  23. ^ Sexton, Paul (ngày 27 tháng 2 năm 2006). “Madonna, Jack Johnson Take Lead On U.K. Charts”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2009. 
  24. ^ a ă â “The Billboard Hot 100”. Billboard (New York) 118 (11): 66–70. Ngày 18 tháng 3 năm 2006. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2009. 
  25. ^ “Madonna Chart History: Adult Pop Songs”. Billboard. 
  26. ^ “Madonna Chart History: Latin Pop Songs”. Billboard. 
  27. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2006”. ARIA. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  28. ^ Steffen Hung (ngày 22 tháng 12 năm 2006). “Jahreshitparade 2006”. austriancharts.at. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  29. ^ “Ultratop Belgian Charts”. ultratop.be. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “Ultratop Belgian Charts”. ultratop.be. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  31. ^ “InfoDisc: Les Meilleurs Ventes de CD (Albums) en 2006”. Infodisc.fr. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  32. ^ “INFINITY CHARTS: German Top 20”. Ki.informatik.uni-wuerzburg.de. Ngày 25 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  33. ^ “Éves összesített listák - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége”. Mahasz.hu. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  34. ^ “Hit Parade Italia - Top Annuali Single: 2006”. Hitparadeitalia.it. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  35. ^ “www.sverigetopplistan.se - Ĺrslista Singlar - Ĺr 2006”. Hitlistan.se. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  36. ^ “Swiss Year”. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015. 
  37. ^ http://www.ukchartsplus.co.uk/ChartsPlusYE2006.pdf
  38. ^ http://www.billboard.com/features/best-of-the-2000s-the-decade-in-charts-and-1004051233.story#/charts-decade-end/dance-club-play-songs?year=2009&begin=11&order=position
  39. ^ “Madonna Sorry: CRIA database search”. Music Canada. Ngày 10 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2009. 
  40. ^ “Certified Awards”. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]