Quân khu 7, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 7
Quân khu 7.jpg
Quân hiệu của Quân khu 7
Hoạt động 10/ 12/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000348.000000348 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Đông Nam Bộ
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Khẩu hiệu Trung thành vô hạn, chủ động sáng tạo, tự lực tự cường, đoàn kết quyết thắng
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Trần Đơn
Chính ủy Trung tướng Phạm Văn Dỹ
PTL-TMT Thiếu tướng Võ Minh Lương
Chỉ huy
nổi tiếng
Các tướng lĩnh tiêu biểu:

Quân khu 7-[1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 8 quân khu của Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng Đông Nam Bộ Việt Nam.

  • Ngày thành lập: 10/12/1945

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 10 tháng 12 năm 1945, thành lập Quân khu 7 bao gồm thành phố Sài Gòn và các tỉnh Gia Đinh, Chợ Lớn, Bà Rịa, Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Tây Ninh.[2]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Võ Minh Lương
Phó Tham mưu trưởng[3]: Thiếu tướng Võ Văn Cổ
Phó Tham mưu trưởng:[4] Thiếu tướng Lê Minh Quang
Phó Tham mưu trưởng:[5] Thiếu tướng Võ Minh Trí
Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Thanh Hiền
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Gia Hòa
Phó Chủ nhiệm:[6] Thiếu tướng Nguyễn Minh Hoàng
Phó Chủ nhiệm: Đại tá Trần Hữu Tài
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lữ đoàn Pháo binh 75
  • Lữ đoàn Phòng không 77
  • Lữ đoàn Công binh 25
  • Lữ đoàn Tăng thiết giáp 26
  • Lữ đoàn Thông tin 23

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 02 Huân chương Sao vàng[2]
  • 02 Huân chương Hồ Chí Minh[2]
  • 01 Huân chương Quân công hạng nhất[2]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Bình
(1906-1951)
1945-1948 Trung tướng (1948) Khu trưởng Khu 7 (1945)
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Nam Bộ (1948)
2 Trần Văn Trà
(1919-1996)
1948-1950 Đại tá Trung tướng (1959), Thượng tướng (1974)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978-1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992-1997)
Khu trưởng Khu 7
3 Trần Văn Trà
(1919-1996)
1975-1978 Thượng tướng (1974) Trung tướng (1959), Thượng tướng (1974)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978-1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992-1997)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu 7
4 Lê Đức Anh
(1920-)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980), Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1992-1997)
Ủy viên Bộ Chính trị (1992-1997)
5 Đồng Văn Cống
(1918-2005)
1981-1982 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội Nhân dân Việt Nam (1982-1982) Quyền Tư lệnh
6 Nguyễn Minh Châu
(1921-1999)
1982-1987 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981)
Thượng tướng (1986)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội Việt Nam (1987-1988)
7 Nguyễn Thới Bưng
(1927-2014)
1987-1989 Thiếu tướng (1983)
Trung tướng (1988)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992-1997)
8 Bùi Thanh Vân 1990-1994 Trung tướng
9 Đỗ Quang Hưng 1994-1995 Trung tướng
10 Lê Văn Dũng
(1945-)
1995-1998 Thiếu tướng (1989)
Trung tướng (1998)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam (2001-2011)
Bí thư Trung ương Đảng khóa 9, 10.
11 Phan Trung Kiên
(1946-)
1998-2003 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (1998)
Thượng tướng (2002)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002-2011)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1978)
12 Nguyễn Văn Chia
(1942-2010)
2003-2005 Trung tướng
13 Lê Mạnh 2005-2009 Trung tướng
14 Triệu Xuân Hòa
(1953-)
2009-2011 Trung tướng Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1983)
15 Trần Đơn 2011-nay Thiếu tướng (2009)
Trung tướng (2012)
Nguyên Chỉ huy trưởng BCHQS Tây Ninh[8]
Nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Quân khu 7 (2009-2011)

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Trần Xuân Độ 1945-1948 Trung tướng Chính ủy đầu tiên
Nguyễn Văn Trí 1946-1949
Tô Ký Thiếu tướng (1961)
Trần Văn Trà
(1919-1996)
1975-1978 Thượng tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
Lê Đức Anh
(1920-)
1978-1981 Thượng tướng (1980)
Đại tướng (1984)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1987-1991)
Chủ tịch nước (1992-1997)
Huân chương Sao vàng
Nguyễn Minh Châu
(1921-1999)
1981-1986 Thượng tướng (1986) Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1988)
Trần Đình Cửu 1986-1987 Thiếu tướng
Nguyễn Xuân Hòa 1987-1997 Trung tướng Phó Tư lệnh về Chính trị Mặt trận 479, Quân khu 7 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh TP.HCM
Lê Thành Tâm
(1952-)
1997-2004 Trung tướng Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh TP.HCM
Nguyễn Thành Cung
(1953-)
2004-2010 Trung tướng (2008)
Thượng tướng (2011)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2010-2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-nay)
Phạm Văn Dỹ 2010-nay Trung tướng (2011) Nguyên Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (2008-2010)

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]