Treasure 13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Treasure 13
트레저13
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2019–nay
Công ty quản lýYG Entertainment
Hãng đĩa
Hợp tác vớiYG Family
Treasure
Magnum
Thành viên hiện tại
  • Choi Hyunsuk
  • Park Jihoon
  • Kim Junkyu
  • Yoshinori
  • Ha Yoonbin
  • Mashiho
  • Yoon Jaehyuk
  • Asahi
  • Bang Yedam
  • Kim Doyoung
  • Haruto
  • Park Jeongwoo
  • So Junghwan
Tên tiếng Hàn
Hangul트레저13
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Treasure 13 (Hangul: 13; cách điệu là TREASURE 13) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được YG Entertainment thành lập thông qua chương trình truyền hình sống còn YG Treasure Box. Nhóm gồm 13 thành viên, được chia thành hai nhóm nhỏ TreasureMagnum. Treasure 13 sẽ ra mắt trong năm 2019.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt: YG Treasure Box[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quá trình đào tạo, các thực tập sinh của YG gồm Ye-dam, Ji-hoon và Do-young đã xuất hiện trên show sống còn của Mnet, Stray Kids, đánh dấu lần đầu tiên họ xuất hiện trên truyền hình.[2]

Vào tháng 11 năm 2018, 29 thực tập sinh từ YG Entertainment đã tham gia show sống còn YG Treasure Box. Đáng chú ý là Bang Ye-dam từ K-pop Star 2 cũng như các thí sinh Mixnine Choi Hyun-suk và Kim Jun-kyu cũng xuất hiện, thu hút sự chú ý của công chúng.[3] Trong trận chung kết, Haruto, Ye-dam, Jung-hwan và Jun-kyu đã được thông báo tham gia đội hình đầu tiên.[4] Sau đó, YG đã tiết lộ các thành viên còn lại tham gia là Jeong-woo, Jae-hyuk và Hyun-suk. Tên chính thức của nhóm là Treasure.[5]

Vào ngày 29 tháng 1 năm 2019, một thông báo cho đội hình thứ hai đã được công bố. Các thành viên được tiết lộ là Yoon-bin, Mashiho, Do-young, Yoshinori, Ji-hoon và Asahi. Sau đó, tên chính thức của nhóm này được tiết lộ là Magnum. Ngay sau đó, YG đã thông báo cả TreasureMagnum sẽ hợp nhất và ra mắt với tên Treasure 13. Tên fandom chính thức cũng được tiết lộ là Treasure Maker, xuất phát từ tên người xem được đặt cho YG Treasure Box.[6]

Trước khi ra mắt, Treasure 13 sẽ công bố chương trình thực tế của riêng họ Open the Treasure Box, giới thiệu sự chuẩn bị ra mắt cũng như cuộc sống hàng ngày của họ.[1]

Treasure 13 là nhóm nhạc có nhiều thành viên nhất trong lịch sử của nhà YG. Và cũng là nhóm nhạc thứ 2 của nhà YG có thành viên ngoại quốc.

Từ ngày 29 tháng 4, YG chính thức tung bộ ảnh TREASURE NEW PROFILE IMAGE cho các thành viên và bộ ảnh PREVIEW IMAGE MOMENT'BEGIN'.

27/05/2019 YG xác nhận Hyunsuk sẽ feat cùng Lee Hi trong Mini Album [24℃] với ca khúc số 4 “한두 번(1, 2)”.Hyunsuk cũng đồng thời tham gia viết lời cho bài hát cùng tiền bối B.I (iKON).

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Latinh Hangul Kana Hán-Việt
Choi Hyunsuk 현석 Choi Hyunsuk 최현석 チェ・ヒョンソク Thôi Huyền Tích 21 tháng 4, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Daegu, Hàn Quốc
Junkyu 준규 Kim Junkyu 김준규 キム・ジュンギュ Kim Tuấn Khuê 9 tháng 9, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc
Jihoon 지훈 Park Jihoon 박지훈 パク・ジフン Phác Chí Huân 14 tháng 3, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc
Yoshi 요시노리 Kanemoto Yoshinori 요시노리 ヨシノリ Kim Bản Phương Điển 15 tháng 5, 2000 (19 tuổi) Nhật Bản Kobe, Nhật Bản
Ha Yoonbin 윤빈 Ha Yoonbin 하윤빈 ハ・ユンビン Hà Nhuận Bân 11 tháng 12, 2000 (18 tuổi) Hàn Quốc Gwangju, Hàn Quốc
Mashiho 마시호 Takata Mashiho 타카타 마시호 マシホ Cao Điền Chân Sử Phàm 25 tháng 3, 2001 (18 tuổi) Nhật Bản Mie, Nhật Bản
Jaehyuk 재혁 Yoon Jaehyuk 윤재혁 ユン・ジェヒョク Duẫn Tại Hách 23 tháng 7, 2001 (18 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc
Asahi 아사히 Hamada Asahi 하나다 아사히 アサヒ Triều Điền Triều Quang 20 tháng 8, 2001 (18 tuổi) Nhật Bản Osaka, Nhật Bản
Bang Yedam 예담 Bang Yedam 방예담 バン・イェダム Phương Nghệ Đàm 7 tháng 5, 2002 (17 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Doyoung 도영 Kim Doyoung 김도영 キム・ドヨン Kim Đạo Anh 4 tháng 12, 2003 (15 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Haruto 하루토 Watanabe Haruto 와타나베 하루토 ハルト Độ Biên Ôn Đẩu 5 tháng 4, 2004 (15 tuổi) Nhật Bản Fukuoka, Nhật Bản
Park Jeongwoo 정우 Park Jeongwoo 박정우 パク・ジョンウ Phác Trình Vũ 28 tháng 9, 2004 (14 tuổi) Hàn Quốc Iksan,Hàn Quốc
Junghwan 중환 So Junghwan 소정환 ソ・ジョンファン Tô Trịnh Hoàn 18 tháng 2, 2005 (14 tuổi) Hàn Quốc Iksan,Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình & Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh phát sóng Tên chương trình Thành viên Vai trò Ghi chú
2012 SBS Kpop Star ( mùa 2) Bang Yedam Thí sinh Dành giải Á quân
2014 Youtube WINNER TV Yedam Khách mời Tập 8
JTBC
2017 - 2018 Youtube Mixnine Hyun Suk, Jun Kyu Thí sinh
JTBC
2018 Mnet Stray Kids Yedam, Doyoung, Jihoon. TTS của YG Tập 6 - 7
Neflix Trung tâm chiến lược YG Hyunsuk, Yedam. Diễn viên phụ Tập 4
2018 - 2019 Vlive YG Treasure Box Cả nhóm Thí sinh
Youtube
JTBC

Quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyến lưu diễn và buổi hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “양현석 대표 "트레저13, 5~7월 데뷔→트레저·매그넘 분리 활동" [공식입장 전문]”. xsports news. 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019. 
  2. ^ “YG 측 "방예담·최래성 등 내년 데뷔 목표로 준비 중". Star News. 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ “[공식입장] YG "新보이그룹 준비? 신인 나오는 것은 당연한 일". Osen. 20 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ 'YG보석함' 최종 데뷔 멤버 4人 발표…방예담 데뷔 확정 [종합]”. xsportsnews. 18 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ “방예담→최현석 7인, YG 새 보이그룹 이름은 ‘트레저’ [공식]”. sports dongha. 28 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ ““133만명·2억♥”… YG 트레저13, 데뷔전부터 기대 폭발”. YG-Life. 14 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]