Chuyến bay 902 của Korean Air Lines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chuyến bay số 902 của Korean Air Lines
280px
HL7429 sau khi bị bắn rơi
Shootdown
Ngày20 tháng 4 năm 1978
Mô tả tai nạnBắn hạ máy bay chở khách
Địa điểmgần Loukhi, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Karelia, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga, Liên Xô
66°02.893′B 33°04.321′Đ / 66,048217°B 33,072017°Đ / 66.048217; 33.072017Tọa độ: 66°02.893′B 33°04.321′Đ / 66,048217°B 33,072017°Đ / 66.048217; 33.072017
Hành khách97
Phi hành đoàn12
Tử vong2
Sống sót107
Dạng máy bayBoeing 707-321B
Hãng hàng khôngKorean Air Lines
Số đăng kýHL7429
Xuất phátSân bay Paris-Orly
Paris, Pháp
Chặng dừngSân bay quốc tế Ted Stevens Anchorage
Anchorage, Alaska
Hoa Kỳ
Điểm đếnSân bay quốc tế Gimpo
Seoul, Hàn Quốc

Vào ngày 20 tháng 4 năm 1978, không quân Liên Xô đã bắn hạ chuyến bay mang số hiệu 902 (KAL 902) của Korean Air Lines gần Murmansk, Liên Xô sau khi chiếc máy bay dân sự này xâm phạm vùng trời của Liên Xô và bị cáo buộc là không phản hồi máy bay tiêm kích của Liên Xô[1][2]. Phòng không Liên Xô ban đầu cho rằng máy bay này thuộc không quân hải quân Liên Xô, nhưng sau đó nhầm lẫn xác định nó thuộc Không quân Hoa Kỳ. Khi đại úy Alexander Bosov, phi công lái máy bay Sukhoi Su-15 bắn rơi chuyến bay 902, nhìn thấy những ký tự chữ Hán ở đuôi của máy bay Hàn Quốc, ông đã cố gắng thuyết phục cấp trên của mình ở dưới mặt đất chiếc máy bay không phải là một mối đe dọa quân sự. Dù vậy, Vladmir Tsarkov, chỉ huy Quân đoàn Phòng không số 21 Liên Xô, vẫn ra lệnh cho Bosov hạ chiếc máy bay. Chiếc Su-15 khai hỏa giết chết 2 trong số tổng cộng 109 hành khách và phi hành đoàn. Máy bay của Hàn Quốc sau đó phải hạ cánh khẩn cấp xuống hồ Korpijärvi đang đóng băng gần biên giới với Phần Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The Worst, But Not The First." Time 122.11 (1983): 21. Academic Search Premier. Web. 9 Nov. 2012.
  2. ^ "The Mystery Of Flight 902 Why Did A South Korean Jet Make a 180° Turn over the Arctic?." Time 111.18 (1978): 35. Academic Search Premier. Web. 9 Nov. 2012.