Sân vận động Ernst Happel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ernst-Happel-Stadion)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân vận động Ernst Happel
Ernst-Happel-Stadion
Tên đầy đủ Ernst-Happel-Stadion
Tên cũ Praterstadion (1931-1992)
Vị trí Meiereistraße 7,[1] Vienna, Áo
Chủ sở hữu Thành phố Vienna
Nhà điều hành Wiener Stadthalle Betriebs- und Veranstaltungsgesellschaft m.b.H.
Sức chứa 50,865[2] (hòa nhạc)
68,500 (bóng đá)
Kỷ lục khán giả 90.726 (Áo-Tây Ban Nha, 30 tháng 10 năm 1960)
Kích thước sân 105 x 68 m
Công trình xây dựng
Khởi động 1929
Được xây dựng 1929-1931
Khánh thành 11 tháng 7 năm 1931
Sửa chữa lại 1986
Kiến trúc sư Otto Ernst Schweizer
Người thuê sân
Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo
Rapid Vienna (2014-2016)
Austria Vienna (chỉ các trận đấu của UEFA)

Sân vận động Ernst Happel () (được gọi là Praterstadion đến năm 1992, thỉnh thoảng cũng đượcc gọi là Wiener Stadion) nằm ở Leopoldstadt, quận 2 của Vienna thủ đô Áo, là sân vận động lớn nhất nước Áo. Sân được xây dựng từ năm 1929 đến 1931 để phục vụ cho Thế vận hội Công nhân lần thứ hai năm 1931 được thiết kế bởi kiến trúc sư người Đức Otto Ernst Schweizer. Sân được đặt theo tên của Ernst Happel sau khi ông qua đời năm 1992. Nơi đây đã diễn ra bảy trận đấu tại UEFA Euro 2008, bao gồm cả trận chung kết khi Tây Ban Nha vượt qua Đức.

Sân thuộc quyền sở hữu của Thành phố Vienna (Municipal Department 51 - Sports of the City of Vienna). Được quản lý bởi Wiener Stadthalle Betriebs und Veranstaltungsgesellschaft m.b.H., một công ty con của Wien Holding.

Hình ảnh toàn cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 48°12′25,8″B 16°25′13,9″Đ / 48,2°B 16,41667°Đ / 48.20000; 16.41667