Quân đoàn 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân đoàn 1
Quân đoàn 1.jpg
Phù hiệu Quân đoàn 1
Hoạt động 24 tháng 10 năm 1973
Quốc gia Việt Nam Việt Nam
Quân chủng Lục quân
Phân loại Quân đoàn
Chức năng lực lượng cơ động chiến lược
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ chỉ huy Tam Điệp, Ninh Bình
Tên khác Binh đoàn Quyết thắng
Khẩu hiệu Thần tốc - Quyết thắng
Tham chiến Chiến dịch Hồ Chí Minh
Các tư lệnh
Chỉ huy
hiện thời
Trần Duy Giang
Chỉ huy
nổi tiếng
*Lê Trọng Tấn
Bảo tàng quân đoàn 1 thành phố Tam Điệp, Ninh Bình

Quân đoàn 1, còn có tên hiệu là Binh đoàn Quyết thắng[1] là một trong 4 quân đoàn chủ lực cơ động, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Đây là đơn vị cấp quân đoàn thực thụ đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 24 tháng 10 năm 1973 tại Ninh Bình. Vào cuối chiến dịch Hồ Chí Minh, Quân đoàn 1 là đơn vị đánh chiếm Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa, góp phần làm nên chiến thắng ngày 30/4/1975.[2][3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thiếu tướng Lê Quang Hòa, chính ủy đầu tiên của Quân đoàn 1.

Năm 1972, sau thất bại của đợt tập kích đường không trong Chiến dịch Linebacker II, chính phủ Mỹ buộc phải ký Hiệp định Paris, theo đó năm 1973 Mỹ phải rút toàn bộ quân đội về nước. Tháng 7 năm 1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng tiến hành hội nghị lần thứ 21, ra nghị quyết về tăng cường quân sự tiến tới thống nhất đất nước. Chấp hành nghị quyết, tháng 10 năm 1973 Quân ủy Trung ươngBộ Quốc phòng đề nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã phê chuẩn việc thành lập các quân đoàn chủ lực. Theo đó, ngày 24 tháng 10 năm 1973, Đại tướng Võ Nguyên Giáp - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Quân ủy Trung ương, Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký quyết định (số 142/QĐ-QP) thành lập Quân đoàn 1 đóng quân trên địa bàn Tam Điệp, Ninh Bình[4]. Ban chấp hành Đảng bộ gồm 7 ủy viên, do Lê Quang Hoà làm Bí thư, Lê Trọng Tấn - Tư lệnh quân đoàn, Phó Bí thư và Hoàng Minh Thi ủy viên Thường vụ.

Theo quyết định của Bộ Quốc phòng, cơ cấu tổ chức của Quân đoàn gồm: Bộ Tư lệnh Quân đoàn. Ba cơ quan Quân đoàn: Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần. Các đơn vị khi thành lập: Sư đoàn bộ binh 308, Sư đoàn bộ binh 312, Sư đoàn bộ binh 320B (sau đổi thành 390), Sư đoàn phòng không 367, Lữ đoàn tăng thiết giáp 202, Lữ đoàn pháo binh 45, Lữ đoàn công binh 299 và Trung đoàn thông tin 140 [4].

Ngày 15 tháng 3 năm 1975, trong khi Chiến dịch Tây Nguyên đang thu được thắng lợi giòn giã. Quân đoàn 1 được lệnh di chuyển vào nam sẵn sàng tham chiến. Chỉ trong 12 ngày đêm, toàn bộ đội hình quân đoàn (trừ sư 308 ở lại miền Bắc làm nhiệm vụ nghi binh), đã di chuyển vượt chặng đường dài 1.789 km từ Bắc vào Nam theo đường Trường Sơn, kịp thời vào trực tiếp tham gia chiến đấu trên hướng Bắc Sài Gòn. Sau đó, quân đoàn di chuyển vào chiến trường theo tuyến Quốc lộ 1 - Đường 9 - qua Lao Bảo sang Lào - về Kon Tum theo đường 14 qua Buôn Mê Thuột, đến ngày 14 tháng 4 năm 1975 vào đến Đồng Xoài - Phước Long chuẩn bị cho trận đánh cuối cùng. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh, Quân đoàn 1 nhận nhiệm vụ tấn công từ phía Bắc Sài Gòn, bao vây tiêu diệt đối phương ở Phú Lợi, Bến Cát, Bình Dương, Lai Khê, Tân Uyên; ngăn chặn Sư đoàn 5 Quân lực Việt Nam Cộng hòa rút về nội đô và vô hiệu hóa đơn vị này; tấn công đánh chiếm Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa, các bộ tư lệnh binh chủng ở Gò Vấp, Bình Thạnh; tổ chức một lực lượng tấn công hợp điểm với các quân đoàn khác tại Dinh Độc Lập[5][6] Do phải hành quân gấp từ miền Bắc vào bằng mọi phương tiện thuỷ, bộ và đường không. Quân đoàn 1 bắt đầu tấn công chậm một ngày so với các đơn vị khác.[7]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh:Thiếu tướng Trần Duy Giang
  • Chính ủy: Thiếu tướng Đỗ Văn Thiện

Tổ chức bộ máy[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra Hình sự
  • Bộ Tham mưu[8]
  • Cục Chính trị[9]
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật[10]

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đoàn Trinh sát 701, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Cảnh vệ 702, Bộ Tham mưu[18]
  • Tiểu đoàn Trinh sát 703, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Hóa học 21, Bộ Tham mưu[8]
  • Tiểu đoàn Thông tin 140, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu
  • Bảo tàng Quân đoàn 1, Cục Chính trị[19]
  • Tiểu đoàn Vận tải 752, Cục Hậu cần
  • Kho K54, Cục Hậu cần
  • Bệnh xá cơ quan, Cục Hậu cần[20] tại thành phố Tam Điệp, Ninh Bình
  • Tiểu đoàn Kho K256, Cục Kỹ thuật[10][21]
  • Tiểu đoàn 879, Cục Kỹ thuật[22]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1985).
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (2008)
  • Trong Binh Đoàn có 55 tập thể và 46 cán bộ, chiến sĩ được trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Binh Đoàn và 2 tập thể được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh; 1 tập thể được tặng thưởng Huân chương Độc lập; 302 tập thể và cá nhân được tặng thưởng Huân chương Quân công và hơn 1.000 tập thể, cá nhân được tặng thưởng Huân chương Chiến công cùng nhiều phần thưởng khác.[23]

Chỉ huy, lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Trọng Tấn
(1914-1986)
1973-1974 Thiếu tướng (1961)
Trung tướng (1974)
Đại tướng (1984)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN.
Tư lệnh đầu tiên, Phó Tổng tham mưu trưởng kiêm chức
2 Nguyễn Hòa
(1927-2014)
1974-1979 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Quyền Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Kế hoạch và Ngân sách của Quốc hội khóa VIII
3 Lê Nam Phong 1979-1983 Thiếu tướng Trung tướng (1988)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
4 Nguyễn Kiệm 1983-1988 Thiếu tướng Trung tướng (1992)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1992-1999)
5 Nguyễn Huy Hiệu
(1947-)
1988-1995 Thiếu tướng (1987) Thượng tướng (2003)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998-2011)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1973)
6 Đỗ Trung Dương 1995-1997 Thiếu tướng (1995) Trung tướng (1999)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (1997-2006)
7 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
1997-1998 Thiếu tướng (1997) Trung tướng (2002), Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006-2010)
8 Nguyễn Xuân Sắc[24] 1998-2002 Đại tá Thiếu tướng, Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự
9 Phan Khuê Tảo[25] 2002-2004 Thiếu tướng (2002) Chuẩn đô đốc, Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân (2004-2010)
10 Nguyễn Quốc Khánh 2004-2005 Thiếu tướng (2004)
Trung tướng (2008)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2009-nay)
Nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2007-2009)
11 Tô Đình Phùng 2005-2007 Thiếu tướng (2005)
Trung tướng (2010
Cục trưởng Cục Quân huấn (2007-2010)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2010-nay)
12 Trần Quốc Phú 2007-2009 Thiếu tướng (2007)
Trung tướng (2010)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I
13 Trần Anh Vinh
(1954-)
2009-2010 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2013)
Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu (2010-2014)
Nguyên Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân đoàn 1 (2007-2009)
14 Phan Văn Giang
(1960-)
2010-2011 Thiếu tướng(2009)
Trung tướng (2013)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2011-2013)
Tư lệnh Quân khu 1 (2014-nay)
15 Nguyễn Tân Cương 2011-2013 Thiếu tướng (2012) Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân khu 4 (2013-2014)
Tư lệnh Quân khu 4 (2014-nay)
16 Trần Việt Khoa[26] 2013-2015 Thiếu tướng (2013)
17 Trần Duy Giang[27] 2015-nay Thiếu tướng

Chính ủy, Phó tư lệnh Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Quang Hòa 1973- 1974 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam kiêm Tổng thanh tra Quân đội Chính ủy đầu tiên, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị kiêm chức
2 Hoàng Minh Thi 1974-1979 Thiếu tướng (1974) Thiếu tướng, Tư lệnh Quân khu 4
3 Đỗ Mạnh Đạo 1980-1982 Đại tá Trung tướng (1989)
Phó Tư lệnh về Chính trị Quân khu 3 (1985-1993)
4 Đỗ Trường Quân 1982-1984 Thiếu tướng Phó Tư lệnh Chính trị, Quân đoàn 1
5 Hoàng Ngọc Chiêu 1988-1989 Thiếu tướng Phó Tư lệnh Chính trị, Quân đoàn 1
6 Vũ Xuân Sinh 1993-1995 Thiếu tướng Hệ trưởng Hệ Quốc phòng (Học viện Quốc phòng)
7 Nguyễn Đức Sơn 1995-2000 Thiếu tướng Trung tướng, Cục trưởng Cục Chính trị, Bộ Tổng Tham mưu
8 Ngô Lương Hanh 2000-2004 Thiếu tướng Trung tướng, Phó Tư lệnh Chính trị, Quân đoàn 1
9 Mai Quang Phấn 2004-2005 Thiếu tướng Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng (2011-2016)
10 Đỗ Đức Tuệ 2005-2007 Thiếu tướng Trung tướng, Chính ủy Học viện Quốc phòng
11 Nguyễn Văn Động[28] 2007-2008 Thiếu tướng Trung tướng, Cục trưởng Cục Cán bộ (2008-2014)
12 Mai Văn Lý 2008-2014 Thiếu tướng Trung tướng, Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương
13 Lương Đình Hồng[29] 2014-2015 Thiếu tướng
14 Nguyễn Văn Bổng[30] 2015-2016 Thiếu tướng
15 Đỗ Văn Thiện 2016-nay Thiếu tướng (01/2017)

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Hoàng Đan 1973-1974 Đại tá (1973) Thiếu tướng (1977), Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Quốc phòng
Phùng Quang Thanh 1991 Đại tá Đại tướng (2007), Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Khắc Nghiên 1996-1997 Đại tá Thượng tướng (2007), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trần Anh Vinh
(1954-)
2007-2008 Đại tá Trung tướng, Tư lệnh Quân đoàn 1
Phan Văn Giang
(1960-)
2008-2010 Thiếu tướng (2009) Trung tướng, Tư lệnh Quân đoàn 1
Trần Duy Giang[31] 2013-2015 Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn 1

Các tướng lĩnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng - Quân đoàn 1”. 
  2. ^ “Quân đoàn 1 kỷ niệm 40 năm ngày truyền thống và đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh”. 
  3. ^ “Quân đoàn 1 thực hành vượt sông sát thực tế chiến đấu”. 
  4. ^ a ă Lịch sử Quân đoàn 1 (1973-2003)
  5. ^ Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Tập VIII. trang 404
  6. ^ Lịch sử Quân đoàn 1 (1973-2003). trang 89.
  7. ^ Lịch sử Quân đoàn 1 (1973-2003). trang 131
  8. ^ a ă “Gương giáo dục - Đỗ đại học danh tiếng sau khi rời quân ngũ”. 
  9. ^ “Quân đoàn 1: Quyên góp ủng hộ quỹ “đền ơn đáp nghĩa” 1,3 tỷ đồng”. 
  10. ^ a ă “Nhiều sáng tạo trong bảo đảm kỹ thuật”. 
  11. ^ “Mục kích Sư đoàn 308 tinh nhuệ huấn luyện”. 
  12. ^ “Diễn biến diễn tập bắn đạn thật của Sư đoàn 312”. 
  13. ^ “Lữ đoàn Pháo binh 368: không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động phong trào Thi đua Quyết thắng”. 
  14. ^ “Chùm ảnh Lữ đoàn Phòng không 241 trực Tết”. 
  15. ^ “Lữ đoàn Công binh 299 coi trọng xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật”. 
  16. ^ “Trường Quân sự Binh đoàn Quyết Thắng kỷ niệm 40 năm ngày thành lập”. 
  17. ^ “http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-56-2007-QD-BQP-thanh-lap-Truong-Trung-cap-nghe-so-14-Bo-Quoc-phong-vb20434t17.aspx”. 
  18. ^ “Mô hình bảo đảm an toàn giao thông tại Quân đoàn 1: Tự kiểm tra để... tránh xa tai nạn”. 
  19. ^ “Giới thiệu về thị xã Tam Điệp”. 
  20. ^ “Bệnh viện 145 học tập và làm theo lời Bác”. 
  21. ^ ““Chất thép” ở đơn vị kỹ thuật”. 
  22. ^ “Binh đoàn Quyết thắng nâng cao chất lượng công tác kỹ thuật”. 
  23. ^ Binh Đoàn Quyết Thắng kỷ niệm 35 năm ngày thành lập
  24. ^ HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÂN SỰ
  25. ^ Sức trẻ Trường Sa
  26. ^ Quân đoàn 1 tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2013
  27. ^ Đại tá Hoàng Đăng Vinh được phong tặng danh hiệu Anh hùng
  28. ^ CHÍ QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN Số 10-2007
  29. ^ Thượng tướng Mai Quang Phấn thăm, kiểm tra và chúc Tết Sư đoàn 312
  30. ^ Quân ủy Trung ương thông qua văn kiện Đại hội Đảng bộ Quân đoàn 1
  31. ^ Nâng cao trình độ cơ động vượt chướng ngại nước cho các lữ đoàn binh chủng

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]