The Fame Ball Tour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
The Fame Ball Tour
Áp phích chính thức cho chuyến lưu diễn
Chuyến lưu diễn của Lady Gaga
Album The Fame
Ngày bắt đầu 12 tháng 3, 2009 (2009-03-12)
Ngày kết thúc 29 tháng 9, 2009 (2009-09-29)
Số chặng diễn 10
Số buổi diễn
  • 31 tại Bắc Mỹ
  • 32 tại châu Âu
  • 10 tại châu Á
  • 10 tại châu Đại Dương
  • 83 tổng cộng
Thứ tự chuyến lưu diễn của Lady Gaga
The Fame Ball Tour
(2009)
The Monster Ball Tour
(2009–2011)

The Fame Ball Tour là chuyến lưu diễn hòa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ nhạc pop người Mỹ, Lady Gaga. Chuyến lưu diễn này nhằm quảng bá cho album phòng thu đầu tiên của Lady Gaga, album The Fame. Nó bắt đầu vào ngày 12 tháng 3 năm 2009 và kết thúc vào ngày 2 tháng 5, 2009.

Sự kiện mở đầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • The White Tie Affair (Bắc Mỹ)
  • Chester French (Bắc Mỹ)
  • Cinema Bizarre [1] (Bắc Mỹ)
  • Hyper Crush [2] (Bắc Mỹ)

Danh sách trình diễn ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Gaga trình diễn bài hát "Paparazzi".

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Heart (Video introduction – contains samples from "LoveGame")
  2. "Paparazzi"
  3. "LoveGame" (contains the first line of "Starstruck")
  4. "Beautiful, Dirty, Rich"
  5. The Brain (Video interlude – contains samples from "The Fame")
  6. "Money Honey"
  7. "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)"
  8. "The Fame"
  9. "Space Cowboy" Interlude
  10. "Poker Face" (Piano Version)
  11. "Future Love" (bài hát không phát hành)
  12. The Face (contains samples from "Just Dance")
  13. "Just Dance"
  14. "Boys, Boys, Boys"
  15. "Poker Face

Châu Âu / châu Á / Úc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Heart (Video introduction – contains element from "LoveGame" and Paper Gangsta)
  2. "Paparazzi"
  3. "LoveGame" (contains the first line of "Starstruck")
  4. "Beautiful, Dirty, Rich"
  5. The Brain (Video interlude – contains elements from "The Fame" and "LoveGame")
  6. "The Fame"
  7. "Money Honey"
  8. "Boys Boys Boys"
  9. The Face (Video interlude – contains elements from "Just Dance")
  10. "Just Dance"
  11. "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)" (contains samples from "Starstruck")
  12. Band Introduction (Instrumental Interlude)
  13. "Brown Eyes"
  14. "Poker Face" (Piano version)
  15. "Poker Face"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố quốc gia Địa điểm biểu diễn
Bắc Mỹ[3]
ngày 12 tháng 3 năm 2009 San Diego Hoa Kỳ House of Blues
ngày 13 tháng 3 năm 2009 Los Angeles Wiltern Theatre
ngày 14 tháng 3 năm 2009 San Francisco Mezzanine
ngày 16 tháng 3 năm 2009 Seattle Showbox at the Winnet
ngày 17 tháng 3 năm 2009 Portland Wonder Ballroom
ngày 18 tháng 3 năm 2009 Vancouver Canada Commodore Ballroom
ngày 21 tháng 3 năm 2009 Denver United States Gothic Theater
ngày 23 tháng 3 năm 2009 Minneapolis Fine Line Music Cafe
ngày 24 tháng 3 năm 2009 Chicago House of Blues
ngày 25 tháng 3 năm 2009 Royal Oak Royal Oak Music Theatre
ngày 26 tháng 3 năm 2009 Kitchener Canada Elements Nightclub
ngày 27 tháng 3 năm 2009 Ottawa Bronson Centre
ngày 28 tháng 3 năm 2009 Montreal Metropolis
ngày 30 tháng 3 năm 2009 Boston United States House of Blues
ngày 6 tháng 4 năm 2009 Orlando
ngày 7 tháng 4 năm 2009 Tampa The Ritz Ybor
ngày 8 tháng 4 năm 2009 Fort Lauderdale Revolution
ngày 9 tháng 4 năm 2009 Atlanta Center Stage
ngày 11 tháng 4 năm 2009 Palm Springs Palm Springs Convention Center[A]
Châu Âu
ngày 25 tháng 4 năm 2009 Moskva Nga Famous Club
Bắc Mỹ
ngày 1 tháng 5 năm 2009 Philadelphia United States Electric Factory
ngày 2 tháng 5 năm 2009 New York City Terminal 5
ngày 3 tháng 5 năm 2009 Springfield Six Flags New England[B]
ngày 4 tháng 5 năm 2009 Boston House of Blues
Châu Đại Dương [4] (biểu diễn cùng với The Pussycat Dolls)
ngày 16 tháng 5 năm 2009 Auckland New Zealand Vector Arena
ngày 19 tháng 5 năm 2009 Brisbane Australia Entertainment Centre
ngày 21 tháng 5 năm 2009 Newcastle Entertainment Centre
ngày 22 tháng 5 năm 2009 Sydney Acer Arena
ngày 23 tháng 5 năm 2009
ngày 26 tháng 5 năm 2009 Melbourne Rod Laver Arena
ngày 27 tháng 5 năm 2009
ngày 28 tháng 5 năm 2009 Adelaide Entertainment Centre
ngày 30 tháng 5 năm 2009 Perth Burswood Dome
Châu Á
ngày 14 tháng 6 năm 2009 Clarke Quay Singapore The Dome
Bắc Mỹ[5]
ngày 19 tháng 6 năm 2009 Toronto Canada Kool Haus
Châu Âu[6]
ngày 26 tháng 6 năm 2009 Pilton United Kingdom Glastonbury Festival
ngày 29 tháng 6 năm 2009 Manchester Manchester Academy
ngày 1 tháng 7 năm 2009 Cork Ireland The Marquee
ngày 2 tháng 7 năm 2009 Werchter Bỉ Rock Werchter Festival
ngày 4 tháng 7 năm 2009 London United Kingdom Wembley Stadium
(supporting Take That)
ngày 5 tháng 7 năm 2009
ngày 8 tháng 7 năm 2009 Valletta Malta Fosos Square
ngày 9 tháng 7 năm 2009 Paris Pháp L'Olympia
ngày 11 tháng 7 năm 2009 Kinross United Kingdom T in the Park Festival
ngày 12 tháng 7 năm 2009 Naas Ireland Oxegen Festival
ngày 13 tháng 7 năm 2009 Manchester United Kingdom Manchester Apollo
ngày 14 tháng 7 năm 2009 London O2 Academy Brixton
ngày 16 tháng 7 năm 2009 Munich Đức Zenith
ngày 17 tháng 7 năm 2009 Köln Palladium
ngày 18 tháng 7 năm 2009 Berlin Columbiahalle
ngày 20 tháng 7 năm 2009 Amsterdam Hà Lan Melkweg
ngày 21 tháng 7 năm 2009 Zurich Thụy Sĩ Maag Event Hall
ngày 22 tháng 7 năm 2009 Viên Áo Gasometer
ngày 24 tháng 7 năm 2009 Ibiza Tây Ban Nha Wonderland Eden
ngày 25 tháng 7 năm 2009 Amsterdam Netherlands Paradiso
ngày 26 tháng 7 năm 2009 Hamburg Germany Stadtpark Freilichtbühne
ngày 28 tháng 7 năm 2009 Helsinki Phần Lan Kulttuuritalo
ngày 30 tháng 7 năm 2009 Oslo Na Uy Sentrum Scene
ngày 31 tháng 7 năm 2009 Copenhagen Đan Mạch K.B. Hallen
ngày 1 tháng 8 năm 2009 Östersund Thuỵ Điển Storsjöyran
ngày 2 tháng 8 năm 2009 Stockholm Gröna Lund
Châu Á
ngày 7 tháng 8 năm 2009 Osaka Nhật Bản Summer Sonic Festival
ngày 8 tháng 8 năm 2009 Chiba City
ngày 9 tháng 8 năm 2009 Seoul Korea Olympic Gymnastics Arena
ngày 11 tháng 8 năm 2009 Quezon City Philippines Araneta Coliseum
ngày 12 tháng 8 năm 2009 Kallang Singapore Fort Canning Park
ngày 15 tháng 8 năm 2009 Macau Trung Quốc Venetian Macao – Cotai Arena
ngày 19 tháng 8 năm 2009 Tel Aviv Israel Trade Fairs & Convention Center
Châu Âu [7]
ngày 22 tháng 8 năm 2009 Staffordshire United Kingdom Weston Park
ngày 23 tháng 8 năm 2009 Chelmsford Hylands Park
Bắc Mỹ
ngày 28 tháng 9 năm 2009 Richmond United States Landmark Theatre
ngày 29 tháng 9 năm 2009 Washington D.C DAR Constitution Hall

Tổng số vé bán và doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm Thành phố Vé bán ra / Vé phát hành Tổng doanh thu
Wiltern Theatre Los Angeles 2,700 / 2,700 (100%) $52,904[8]
Metropolis Montreal 2,255 / 2,255 (100%) $50,387[8]
Royal Oak Music Theater Royal Oak 1,700 / 1,700 (100%) $34,000[9]
Gothic Theater Englewood 1,088 / 1,088 (100%) $20,000[9]
House of Blues San Diego 1,000 / 1,000 (100%) $18,500[10]
The Ritz Ybor Tampa 1,545 / 1,560 (99%) $31,065[11]
DAR Constitution Hall Washington DC 3,500 / 3,500 (100%) $141,004[11]
Tổng cộng 13,788 / 13,803 (99.8%) $347,862

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cinema Bizarre to support Gaga”. iLikeMusic.com. Ngày 3 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ “Concert Review Lady GaGa + Hyper Crush”. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ “Lady Gaga Events”. Interscope Records. www.ladygaga.com. Ngày 12 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ “Tour & Events”. Interscope Records. Universal Music Group. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ Stevenson, Jane (ngày 20 tháng 6 năm 2009). “Lady Gaga Kool Haus, Toronto, ngày 19 tháng 6 năm 2009 review”. Jam! (Canadian Online Explorer). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ “Lady Gaga tour”. TourTracker. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2009. 
  7. ^ “V Festival – Lady Gaga”. V Festival. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  8. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard (New York City: Nielsen Business Media, Inc.). Ngày 18 tháng 4 năm 2009. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard (New York City: Nielsen Business Media, Inc.). Ngày 25 tháng 4 năm 2009. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  10. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard (New York City: Nielsen Business Media, Inc.). Ngày 2 tháng 5 năm 2009. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  11. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard (New York City: Nielsen Business Media, Inc.). Ngày 16 tháng 5 năm 2009. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]