Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân hàm Đô đốc (Thượng tướng) Hải quân Nhân dân Việt Nam

Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, hay Đô đốc Hải quân Nhân dân Việt Nam (trong Hải quân), là cấp quân hàm sĩ quan quân đội cao cấp thứ nhì trong Quân đội Nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 3 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành tại Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Thượng tướng và Đô đốc do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.

Tính đến tháng 12 năm 2011, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 41 vị được phong quân hàm Thượng tướngĐô đốc. Quân hàm Thượng tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị. Trong nhiều trường hợp quân hàm Thượng tướng được phong cho Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, Giám đốc học viện Quốc phòng, Chủ nhiệm các Tổng cụ, Tư lệnh quân khu... Chẳng hạn như tướng Đoàn Khuê được phong Thượng tướng năm 1986 (sau lên Đại tướng) khi đang làm Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng Bộ đội tình nguyện Việt Nam tại Cam puchia hoặc tướng Nguyễn Hữu An được phong Thượng tướng khi đang là giám đốc học viện lục quân...[cần dẫn nguồn]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp bậc Thượng tướng lần đầu tiên được quy định là cấp bậc giữa Đại tướngTrung tướng (trước đó 2 cấp bậc này liền kề nhau) với Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày 31 tháng 5 năm 1958[1]. Và Nghị định 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 cũng quy định quân hàm Thượng tướng mang 3 ngôi sao vàng trên cấp hiệu. Ngày 31 tháng 8 năm 1959, hai quân nhân đầu được phong quân hàm này (vượt cấp từ Thiếu tướng năm 1948, không qua cấp trung gian) là Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam Văn Tiến Dũng (sau thăng lên Đại tướng) và Chính ủy Quân khu Việt Bắc Chu Văn Tấn.

Từ ngày 30 tháng 12 năm 1981, quân hàm Thượng tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Đô đốc Hải quân với Luật về Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam[2]. Từ đó đến nay chỉ mới có 2 quân nhân được thụ phong hàm này là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011).

Danh sách các Thượng tướng và Đô đốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Các Thượng tướng đã mất, giải ngũ hoặc về hưu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này được xếp theo thứ tự năm phong.

STT Họ và tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam Danh hiệu khác
1 Chu Văn Tấn 1910-1984 1959[3] Phó chủ tịch Quốc hội Ủy viên Trung ương Đảng Một trong hai Thượng tướng đầu tiên, Dân tộc Nùng
2 Song Hào 1917-2004 1974[4] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội Bí thư Trung ương Đảng (1976-1982), Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) Huân chương Sao vàng
3 Trần Văn Trà 1919–1996 1974[5] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) 2 Huân chương Hồ Chí Minh
4 Trần Nam Trung 1914– 2009 1974[6] Bộ trưởng Quốc phòng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1976-1982) Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) Huân chương Sao Vàng
5 Đàm Quang Trung 1921-1995 1984[7] Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992) Bí thư Trung ương Đảng (1986-1991), ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007), Dân tộc Tày
6 Vũ Lập 1924-1987 1984[8] Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Chính phú Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991), Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh
7 Hoàng Minh Thảo 1921-2008 1984[9] Viện trưởng đầu tiên Viện Chiến lược Quân sự Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981) Giáo sư (1986), Nhà giáo Nhân dân (1988), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Huân chương Hồ Chí Minh
8 Hoàng Cầm 1920-2013 1984[10] Tổng thanh tra Quân đội (1987-1992) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) Huân chương Hồ Chí Minh
9 Trần Văn Quang 1917-2013 1984[5] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Sao Vàng
10 Đinh Đức Thiện 1913–1987 1986[11] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ trưởng phụ trách công tác Dầu khí Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
11 Trần Sâm 1918-2009 1986[12] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1963-1976, 1982-1990) Bộ trưởng Bộ Vật tư (1976 - 1982) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
12 Lê Quang Hòa 1914-1993 1986[13] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) Huân chương Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Minh Châu 1921-1999 1986[14] Phó Tổng thanh tra Quân đội Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1991) Huân chương Hồ Chí Minh
14 Bùi Phùng 1920-1999 1986[15] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1988) Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1986) Huân chương Hồ Chí Minh
15 Lê Ngọc Hiền 1928-2006 1986[13] Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Độc lập hạng nhất
16 Nguyễn Hữu An 1926-1995 1986[16] Phó Tổng Thanh tra quân đội, Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao Phó Giáo sư, Huân chương Độc lập hạng nhất
17 Phùng Thế Tài 1920-2014 1986[17] Phó Tổng Tham mưu trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục hàng không Dân dụng
18 Vũ Lăng 1921-1988 1986[8] Cục trưởng Cục Tác chiến Giáo sư, Huân chương Độc lập hạng nhất
19 Phạm Ngọc Mậu 1919-1993 1986[18] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Huân chương Hồ Chí Minh
20 Nguyễn Nam Khánh 1925-2013 1988[14] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1996)
21 Đào Đình Luyện 1929-1999 1988[19] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Huân chương Độc lập hạng nhất
22 Đặng Vũ Hiệp 1928-2008 1988[20] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1984) Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1986), dự khuyết (1976-1982)
23 Nguyễn Chơn 1927- 1988[21] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1994-1999) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1970)
24 Giáp Văn Cương 1921-1990 1988[22] Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) Đô đốc Hải quân, Huân chương Độc lập hạng nhất
25 Lê Khả Phiêu 1931- 1992[23] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Tổng Bí thư (1997-2001) Huân chương Sao Vàng (2007)
26 Nguyễn Trọng Xuyên 1926-2012 1992[24] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988-1989) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) Huân chương Độc lập hạng nhất
27 Phạm Thanh Ngân 1939- 1999[18] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998-2001) Ủy viên Bộ Chính trị (1996-2001) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1969)
28 Nguyễn Huy Hiệu 1947- 2003[25] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998-2011) Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1973)
29 Nguyễn Thế Trị 1940- 2004[26] Giám đốc Học viện Quốc phòng (1997-2007) Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2006)
30 Nguyễn Văn Rinh 1942- 2004[26] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998-2007) Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2006) Huân chương Độc lập hạng nhất
31 Nguyễn Văn Được 1946- 2004[26] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002-2011) Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1976)
32 Phan Trung Kiên 1946- 2004[26] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002-2011) Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1978)
33 Nguyễn Khắc Nghiên 1951-2010 2007[27] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2006-2010) Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2010)
34 Bùi Văn Huấn 1945 - 2009[28] Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2006-2011) Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân

Các Thượng tướng đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ hiện tại Chức vụ hiện tại trong Đảng Cộng sản Việt Nam Danh hiệu khác
35 Đỗ Bá Tỵ 1954- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,
Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2010-)
Ủy viên Trung ương Đảng (2006-)
36 Ngô Xuân Lịch 1954- 2011[29] Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2011) Bí thư Trung ương Đảng (2011-)
37 Lê Hữu Đức 1955- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-) Ủy viên Trung ương Đảng (2011-)
38 Nguyễn Thành Cung 1953- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-) Ủy viên Trung ương Đảng (2006-)
39 Trương Quang Khánh 1953- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-) Ủy viên Trung ương Đảng (2006-)
40 Nguyễn Chí Vịnh 1957- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-) Ủy viên Trung ương Đảng (2011-)
41 Nguyễn Văn Hiến 1954- 2011[29] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-), kiêm Tư lệnh Hải quân (2004-) Ủy viên Trung ương Đảng (2006-) Đô đốc Hải quân

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1958
  2. ^ Luật về Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1981
  3. ^ Sắc lệnh 110/SL ngày 31 tháng 8 năm 1959
  4. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 867.
  5. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1009.
  6. ^ Phan Hoàng, "Phỏng vấn các tướng lĩnh".
  7. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 323.
  8. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1187.
  9. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 480.
  10. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 478.
  11. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 357.
  12. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 1006.
  13. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 596.
  14. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 720.
  15. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 105.
  16. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 718.
  17. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 811.
  18. ^ a ă Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 771.
  19. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 335.
  20. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 342.
  21. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 712, 713.
  22. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 425.
  23. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 594.
  24. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 728.
  25. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. tr. 717.
  26. ^ a ă â b 72 cán bộ được thăng quân hàm cấp tướng
  27. ^ Bộ trưởng Quốc phòng được phong hàm đại tướng
  28. ^ Trao quyết định thăng quân hàm thượng tướng cho đồng chí Bùi Văn Huấn
  29. ^ a ă â b c d đ Trao 9 quân hàm thượng tướng, đô đốc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]