Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á
AFC U-19 Championship.png
Năm bắt đầu 1959
Khu vực AFC (Châu Á)
Số đội tham dự 16
Đương kim vô địch  Qatar (1 lần)
Đội tuyển thành công nhất  Hàn Quốc (12 lần)
Soccerball current event.svg Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2014

Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á là giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức hai năm một lần cho các đội tuyển U-19 của các quốc gia Châu Á. Ngoài ra giải này còn đóng vai trò vòng loại khu vực Châu Á cho Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Trận tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng 3 Tỷ số Hạng 4
1959
Chi tiết
Liên bang Malaya
Malaya

Hàn Quốc
4
Malaya

Nhật Bản
4
Hồng Kông
1960
Chi tiết
Liên bang Malaya
Malaya

Hàn Quốc
4–0
Malaya

Hồng Kông
2–1
Indonesia
1961
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Myanmar


Indonesia
0–0
2

Thái Lan
2–1
Hàn Quốc
1962
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
2–1
Hàn Quốc

Indonesia
3–0
Malaya
1963
Chi tiết
Liên bang Malaya
Malaya

Hàn Quốc


Myanmar
2–2
2

Thái Lan
2–0
Hồng Kông
1964
Chi tiết
Việt Nam Cộng hòa
Nam Việt Nam

Myanmar


Israel
0–0
2

Việt Nam Cộng hòa
2–0
Indonesia
1965
Chi tiết
Nhật Bản
Nhật Bản

Israel
5–0
Myanmar

Malaysia
4–1
Hồng Kông
1966
Chi tiết
Philippines
Philippines

Israel


Myanmar
1–1
2

Trung Hoa Dân Quốc[1]

Thái Lan
3
1967
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Israel
3–0
Indonesia

Myanmar
4–0
Singapore
1968
Chi tiết
Hàn Quốc
Hàn Quốc

Myanmar
4–0
Malaysia

Hàn Quốc

Israel
3
1969
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Myanmar


Thái Lan
2–2
2

Iran
2–1
Israel
1970
Chi tiết
Philippines
Philippines

Myanmar
3–0
Indonesia[2]

Hàn Quốc
5–0
Nhật Bản
1971
Chi tiết
Nhật Bản
Nhật Bản

Israel
1–0
Hàn Quốc

Myanmar
2–0
Nhật Bản
1972
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Israel
1–0
Hàn Quốc
1
1973
Chi tiết
Iran
Iran

Iran
2–0
Nhật Bản
1
1974
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Ấn Độ


Iran
2–2
2
1
1975
Chi tiết
Kuwait
Kuwait

Iraq


Iran
0–0
2

Kuwait

CHDCND Triều Tiên
2–2
3
1976
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Iran


CHDCND Triều Tiên
0–0
2

Hàn Quốc
2–1
Thái Lan
1977
Chi tiết
Iran
Iran

Iraq
4–3
Iran

Bahrain
3–1
Nhật Bản
1978
Chi tiết
Bangladesh
Bangladesh

Iraq


Hàn Quốc
1–1
2

CHDCND Triều Tiên

Kuwait
1–1
3
1980
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Hàn Quốc
4
Qatar

Nhật Bản
4
Thái Lan
1982
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Hàn Quốc
4
Trung Quốc

Iraq
4
UAE
1985
Chi tiết
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
UAE

Trung Quốc
4
Ả Rập Saudi

UAE
4
Thái Lan
1986
Chi tiết
Ả Rập Saudi
Ả Rập Saudi

Ả Rập Saudi
2–0
Bahrain

CHDCND Triều Tiên
1–0
Qatar
1988
Chi tiết
Qatar
Qatar

Iraq
1–1
(5–4)
11m

Syria

Qatar
2–0
UAE
1990
Chi tiết
Indonesia
Indonesia

Hàn Quốc
0–0
(4–3)
11m

CHDCND Triều Tiên

Syria
1–0
Qatar
1992
Chi tiết
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
UAE

Ả Rập Saudi
2–0
Hàn Quốc

Nhật Bản
3–0
UAE
1994
Chi tiết
Indonesia
Indonesia

Syria
2–1
Nhật Bản

Thái Lan
1–1
(3–2)
11m

Iraq
1996
Chi tiết
Hàn Quốc
Hàn Quốc

Hàn Quốc
3–0
Trung Quốc

UAE
2–2
(4–3)
11m

Nhật Bản
1998
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Hàn Quốc
2–1
Nhật Bản

Ả Rập Saudi
3–1
Kazakhstan
2000
Chi tiết
Iran
Iran

Iraq
2–1
Nhật Bản

Trung Quốc
2–2
Iran
2002
Chi tiết
Qatar
Qatar

Hàn Quốc
1–0
Nhật Bản

Ả Rập Saudi
4–0
Uzbekistan
2004
Chi tiết
Malaysia
Malaysia

Hàn Quốc
2–0
Trung Quốc

Nhật Bản
1–1
(4–3)
11m

Syria
2006
Chi tiết
Ấn Độ
Ấn Độ

CHDCND Triều Tiên
1–1
(5–3)
11m

Nhật Bản

Hàn Quốc
2–0
Jordan
2008
Chi tiết
Ả Rập Saudi
Ả Rập Saudi

UAE
2–1
Uzbekistan

Hàn Quốc
1
Úc
2010
Chi tiết
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc

CHDCND Triều Tiên
3–2
Úc

Hàn Quốc
1
Ả Rập Saudi
2012
Chi tiết
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
UAE

Hàn Quốc
1–1
(4–1)
11m

Iraq

Uzbekistan
1
Úc
2014
Chi tiết
Myanma
Myanmar

Qatar
1–0
CHDCND Triều Tiên

Myanmar
1
Uzbekistan
2016
Chi tiết
1 Không có trận tranh hạng ba.
2 Chia sẻ danh hiệu.
3 Chia sẻ vị trí thứ 3.
4 Đấu vòng tròn.

Các đội tuyển quốc gia thành công[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Bán kết
 Hàn Quốc 12 (1959, 1960, 1963, 1978, 1980, 1982, 1990, 1996*, 1998, 2002, 2004, 2012) 4 (1962, 1971, 1972, 1992 ) 4 (1968*, 1970, 1976, 2006) 1 (1961) 2 (2008, 2010)
 Myanmar 7 (1961, 1963, 1964, 1966, 1968, 1969, 1970) 1 (1965) 2 (1967, 1971) - -
 Israel 6 (1964, 1965, 1966, 1967, 1971, 1972) - 1 (1968) 1 (1969) -
 Iraq 5 (1975, 1977, 1978, 1988, 2000) 1 (2012) 1 (1982) 1 (1994) -
 Iran 4 (1973*, 1974, 1975, 1976) 1 (1977*) 1 (1969) 1 (2000*) -
 CHDCND Triều Tiên 3 (1976, 2006, 2010) 1 (1990) 3 (1975, 1978, 1986) - -
 Ả Rập Saudi 2 (1986*, 1992) 1 (1985) 2 (1998, 2002) - 1 (2010)
 Thái Lan 2 (1962*, 1969*) - 4 (1961*, 1963, 1966, 1994) 3 (1976*, 1980*, 1985) -
 Trung Quốc 1 (1985) 3 (1982, 1996, 2004) 1 (2000) - -
 Indonesia 1 (1961) 2 (1967, 1970) 1 (1962) 2 (1960, 1964) -
 Qatar 1 (2014) 1 (1980) 1 (1988*) 2 (1986, 1990) -
 Syria 1 (1994) 1 (1988) 1 (1990) 1 (2004) -
 UAE 1 (2008) - 2 (1985*, 1996) 3 (1982, 1988, 1992*) -
 Ấn Độ 1 (1974) - - - -
 Nhật Bản - 6 (1973, 1994, 1998, 2000, 2002, 2006) 4 (1959, 1980, 1992, 2004) 4 (1970, 1971*, 1977, 1996) -
 Malaysia - 3 (1959*, 1960*, 1968) 1 (1965) 1 (1962) -
 Uzbekistan - 1 (2008) - 1 (2002) 1 (2012)
 Úc - 1 (2010) - - 2 (2008, 2012)
 Bahrain - 1 (1986) 1 (1977) - -
 Kuwait - - 2 (1975*, 1978) - -
 Hồng Kông - - 1 (1960) 3 (1959, 1963, 1965) -
 Trung Hoa Đài Bắc - - 1 (1966) - -
 Việt Nam Cộng hòa - - 1 (1964*) - -
 Singapore - - - 1 (1967) -
 Kazakhstan - - - 1 (1998) -
 Jordan - - - 1 (2006) -
* = như chủ nhà

Tổng số chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

10 lần
  •  Thái Lan—1961, 1962, 1967, 1969, 1972, 1974, 1976, 1980, 1982, 1998
4 lần
3 lần
2 lần
1 lần

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)