Quân khu 5, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 5
Hoạt động 16/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000042.00000042 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Nam Trung Bộ
Quy mô 28.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Duy Tân, Đà Nẵng
Khẩu hiệu Tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, chịu đựng gian khổ, mưu trí sáng tạo, chiến đấu kiên cường, chiến thắng vẻ vang
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Lê Chiêm
Chính ủy Thiếu tướng Trần Quang Phương
PTL-TMT Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng
Chỉ huy
nổi tiếng
Đại tướng Đoàn Khuê
Đại tướng Hoàng Văn Thái

Quân khu 5 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu của Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Quân khu 5 thời kỳ Chiến tranh Việt Nam ở các tỉnh duyên hải miền Trung Trung Bộ. Quân khu 6 cũ ở Nam Trung Bộ (gồm Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng, Đăk Nông hiện nay) và mặt trận Tây Nguyên (Bắc và Trung Tây Nguyên) được biên nhập vào quân khu 5 từ sau khi Việt Nam thống nhất.[1]

Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 16/10/1945, thành lập Chiến khu 5Chiến khu 6. [2]
  1. Chiến khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum do đồng chí Cao Văn Khánh làm Khu trưởng và đồng chí Nguyễn Chánh làm Chính ủy.
  2. Chiến khu 6 gồm các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Lâm Viên và Đồng Nai thượng do đồng chí Trần Công Khanh, sau đó là đồng chí Nguyễn Tế Lâm làm Khu trưởng và đồng chí Trịnh Huy Khang làm Chính ủy.
  • Ngày 26/10/1948, Khu 5, Khu 6, Khu 15 sát nhập thành Liên khu 5. Bộ chỉ huy Liên khu gồm: đồng chí Nguyễn Thế Lâm giữ quyền Tư lệnh, đồng chí Nguyễn Chánh - Chính trị ủy viên, đến cuối năm 1948 bổ sung đồng chí Đàm Quang Trung làm Phó Tư lệnh. Địa bàn Khu 5 từ đèo Hải Vân đến Hàm Tân, Bình Thuận[2]
  • Ngày 25/01/1955, Bộ Chính trị quyết định sát nhập 2 tỉnh Quảng Trị (từ nam sông Bến Hải vào) và tỉnh Thừa Thiên vào Liên khu 5 và thành lập 4 liên tỉnh trực thuộc Liên khu 5 gồm:
+ Liên tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam;
+ Liên tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên;
+ Liên tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Viên và Đồng Nai Thượng (Lâm Đồng);
+ Liên tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc
  • Ngày 27/7/1961, thành lập Bộ Tư lệnh Quân khu 5 và Bộ Tư lệnh Quân khu 6.[2]
  1. Quân khu 5 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Đà, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai do đồng chí Nguyễn Đôn làm Tư lệnh kiêm Chính ủy.
  2. Quân khu 6 gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắc Lắc, Quảng Đức, Tuyên Đức, Lâm Đồng do đồng chí Y Blốc Êban làm quyền Tư lệnh.
  • Ngày 27/4/1965, Quân khu Trị Thiên Huế thành lập tách ra từ Quân khu 5.
  • Quân khu đã thành lập thêm 3 sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 307 (03/7/1978), Sư đoàn 309 (06/9/1978) và Sư đoàn 315 (29/02/1979), đồng thời thành lập Mặt trận 579.[2]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Ngô Quý Đức
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm: Thiếu tướng Tạ Nhân
Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Đức Liên
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại tướng Hoàng Văn Thái (1966-1967): Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam.
  • Đại tướng Chu Huy Mân (1967-1976): Nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam (1977-1986).
  • Đại tướng Đoàn Khuê (1977-1980): Nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam (1991-1997).
  • Thượng tướng Nguyễn Chơn (1983-1987): Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam.
  • Trung tướng Phan Hoan (1987-1997): Nguyên Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng ủy Quân khu 5. Ông được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVT Nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
  • Thượng tướng Nguyễn Văn Được (1997- 2002): Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng nước CHXHCN Việt Nam. Nay Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  • Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (2002- 2005): nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Trung tướng Huỳnh Ngọc Sơn (2005-2007): nay là Phó chủ tịch Quốc hội Việt Nam khóa XII.
  • Trung tướng Nguyễn Trung Thu (9/2007-9/2010): nguyên Phó tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVT Nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (2012)
  • Trung tướng Lê Chiêm (2010-nay)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiếu tướng Nguyễn Nghĩa, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.
  • Thiếu tướng Dương Minh Ngọ, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5.
  • Trung tướng Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu, nay là Cục trưởng Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị QĐNDVN,
  • Thiếu tướng Nguyễn Viết Hoàng, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • Thiếu tướng Đặng Lê Nhị, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 5
  • Thiếu tướng Võ Duy Chín (AHLLVT), Phó Chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.
  • Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Minh, Phó tham mưu trưởng Quân khu 5
  • Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Ân, Phó tham mưu trưởng Quân khu 5.
  • Thiếu tướng Nguyễn Đức Liên, Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu 5.
  • Thiếu tướng Ngô Quý Đức, Phó tham mưu trưởng Quân Khu 5.

Những Chỉ huy trưởng, Chính ủy là sĩ quan cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiếu tướng Yblok Êban, Chủ tịch UBND đầu tiên của Tỉnh Đắc Lắc.
  • Thiếu tướng Nây Phao, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Lắc.
  • Thiếu tướng A Sang, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh Kon Tum.
  • Thiếu tướng Phạm Bân, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự Thành phố Đà Nẵng.
  • Thiếu tướng Võ Phi Hồng, Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Định
  • Thiếu tướng Trịnh Hoàng Lâm, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắc Nông.

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Báo Quân khu 5 - [4]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]