Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
| Tổng Bí Thư Việt Nam |
|
|---|---|
Cờ Đảng |
|
| Bổ nhiệm bởi | Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Nhiệm kỳ | 5 năm |
| Người đầu tiên giữ chức |
Trần Phú |
| Thành lập | 3 tháng 2, 1930 |
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thường được gọi tắt Tổng Bí thư, là người lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam sau khi bỏ chức Chủ tịch Đảng (chức vụ này duy nhất do Hồ Chí Minh nắm giữ từ năm 1951 đến khi qua đời năm 1969). Riêng thời kỳ 1960-1976 được gọi là "Bí thư thứ nhất".
Khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào ngày 3 tháng 2 năm 1930, người đứng đầu Ban Chấp hành trung ương đầu tiên với cương vị Phụ trách Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam là Trịnh Đình Cửu (đến tháng 10/1930).
Tổng Bí thư đứng đầu Ban Chấp hành trung ương, chủ trì công việc của Ban Chấp hành trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các quyền hạn khác theo quy định của Đảng. Hiện nay, Tổng Bí thư cũng kiêm nhiệm Bí thư Quân ủy Trung ương.
Theo thủ tục chính thức thì Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng bầu ra Ban Chấp hành Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Bộ Chính trị, bầu Tổng bí thư trong số Ủy viên Bộ Chính trị.
Tổng Bí thư qua các thời kỳ [sửa]
| Ảnh | Họ và tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ |
|---|---|---|---|
| Trịnh Đình Cửu | 3 tháng 2, 1930 - 27 tháng 10, 1930 0 năm, 266 ngày |
Phụ trách Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Trần Phú | 27 tháng 10, 1930 - 6 tháng 9, 1931 0 năm, 314 ngày |
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. | |
| Lê Hồng Phong | 21 tháng 6, 1934 - 31 tháng 3, 1935 0 năm, 283 ngày |
Bí thư Ban Chỉ huy hải ngoại Đảng Cộng sản Đông Dương. | |
| 31 tháng 3, 1935 - 26 tháng 7, 1936 1 năm, 117 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. | ||
| Hà Huy Tập | 31 tháng 3, 1935 - 26 tháng 7, 1936 1 năm, 117 ngày |
Bí thư Ban Chỉ huy hải ngoại Đảng Cộng sản Đông Dương. | |
| 26 tháng 7, 1936 - 30 tháng 3, 1938 1 năm, 247 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. | ||
| Nguyễn Văn Cừ | 30 tháng 3, 1938 - 9 tháng 11, 1940 2 năm, 224 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. | |
| Trường Chinh | 9 tháng 11, 1940 - 19 tháng 5, 1956 15 năm, 320 ngày |
Quyền Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. | |
| Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. (Từ 1941) |
|||
| Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. (Từ 1951) |
|||
| Hồ Chí Minh | 19 tháng 2, 1951 - 2 tháng 9, 1969 18 năm, 195 ngày |
Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. | |
| Lê Duẩn | 10 tháng 9, 1960 - 10 tháng 7, 1986 25 năm, 303 ngày |
Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. | |
| Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. (Từ 1976) |
|||
| Trường Chinh | 14 tháng 7, 1986 - 18 tháng 12, 1986 0 năm, 161 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Nguyễn Văn Linh | 18 tháng 12, 1986 - 28 tháng 6, 1991 4 năm, 192 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Đỗ Mười | 28 tháng 6, 1991 - 26 tháng 12, 1997 6 năm, 181 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Lê Khả Phiêu | 26 tháng 12, 1997 - 22 tháng 4, 2001 3 năm, 116 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Nông Đức Mạnh | 22 tháng 4, 2001 - 19 tháng 1, 2011 9 năm, 273 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. | |
| Nguyễn Phú Trọng | 19 tháng 1, 2011 - nay 2 năm, 120 ngày |
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. |
Liên kết ngoài [sửa]
- Điều lệ Đảng CSVN, Chương III: Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương
Tham khảo [sửa]
|
||||||||||
