Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, hay Đô đốc Hải quân Nhân dân Việt Nam (trong Hải quân), là cấp quân hàm sĩ quan quân đội cao cấp thứ nhì trong Quân đội Nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 3 ngôi sao vàng. Theo quy định hiện hành, quân hàm Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam do Chủ tịch nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.
Tính đến tháng 12 năm 2011, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 41 vị được phong quân hàm Thượng tướng và Đô đốc. Quân hàm Thượng tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
Mục lục |
Lịch sử hình thành [sửa]
Cấp bậc Thượng tướng lần đầu tiên được quy định là cấp bậc giữa Đại tướng và Trung tướng (trước đó 2 cấp bậc này liền kề nhau) với Luật Quy định chế độ phục vụ của Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày 31 tháng 5 năm 1958[1]. Và Nghị định 307-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1958 cũng quy định quân hàm Thượng tướng mang 3 ngôi sao vàng trên cấp hiệu. Ngày 31 tháng 8 năm 1959, hai quân nhân đầu được phong quân hàm này (vượt cấp từ Thiếu tướng năm 1948, không qua cấp trung gian) là Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam Văn Tiến Dũng (sau thăng lên Đại tướng) và Chính ủy Quân khu Việt Bắc Chu Văn Tấn.
Từ ngày 30 tháng 12 năm 1981, quân hàm Thượng tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Đô đốc Hải quân với Luật về Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam[2]. Từ đó đến nay chỉ mới có 2 quân nhân được thụ phong hàm này là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011).
Danh sách các Thượng tướng và Đô đốc Việt Nam [sửa]
Các Thượng tướng đã mất, giải ngũ hoặc về hưu [sửa]
Danh sách này được xếp theo thứ tự năm phong.
| STT | Họ tên | Năm sinh - Năm mất | Năm thụ phong | Chức vụ cao nhất | Chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam | Danh hiệu khác |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chu Văn Tấn | 1910-1984 | 1959[3] | Phó chủ tịch Quốc hội | Ủy viên Trung ương Đảng | Một trong hai Thượng tướng đầu tiên, Dân tộc Nùng |
| 2 | Song Hào | 1917-2004 | 1974[4] | Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội | Bí thư Trung ương Đảng (1976-1982), Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) | Huân chương Sao vàng |
| 3 | Trần Văn Trà | 1919–1996 | 1974[5] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) | 2 Huân chương Hồ Chí Minh |
| 4 | Trần Nam Trung | 1914– 2009 | 1974[6] | Bộ trưởng Quốc phòng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Chính phủ (1976-1982) | Ủy viên Trung ương Đảng (1960-1982) | Huân chương Sao Vàng |
| 5 | Đàm Quang Trung | 1921-1995 | 1984[7] | Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992) | Bí thư Trung ương Đảng (1986-1991), ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) | Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007), Dân tộc Tày |
| 6 | Vũ Lập | 1924-1987 | 1984[8] | Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Chính phú | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991), Trưởng ban Ban Dân tộc Trung ương | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 7 | Hoàng Minh Thảo | 1921-2008 | 1984[9] | Viện trưởng đầu tiên Viện Chiến lược Quân sự | Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981) | Giáo sư (1986), Nhà giáo Nhân dân (1988), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Huân chương Hồ Chí Minh |
| 8 | Hoàng Cầm | 1920- | 1984[10] | Tổng thanh tra Quân đội (1987-1992) | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1991) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 9 | Trần Văn Quang | 1917- | 1984[5] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) | Huân chương Sao Vàng |
| 10 | Đinh Đức Thiện | 1913–1987 | 1986[11] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ trưởng phụ trách công tác Dầu khí | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 11 | Trần Sâm | 1918-2009 | 1986[12] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1963-1976, 1982-1990) Bộ trưởng Bộ Vật tư (1976 - 1982) | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 12 | Lê Quang Hòa | 1914-1993 | 1986[13] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1980) | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1982) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 13 | Nguyễn Minh Châu | 1921-1999 | 1986[14] | Phó Tổng thanh tra Quân đội | Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1991) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 14 | Bùi Phùng | 1920-1999 | 1986[15] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1988) | Ủy viên Trung ương Đảng (1976-1986) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 15 | Lê Ngọc Hiền | 1928-2006 | 1986[13] | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) | Ủy viên Trung ương Đảng | Huân chương Độc lập hạng nhất |
| 16 | Nguyễn Hữu An | 1926-1995 | 1986[16] | Phó Tổng Thanh tra quân đội, Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao | Phó Giáo sư, Huân chương Độc lập hạng nhất | |
| 17 | Phùng Thế Tài | 1920- | 1986[17] | Phó Tổng Tham mưu trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục hàng không Dân dụng | ||
| 18 | Vũ Lăng | 1921-1988 | 1986[8] | Cục trưởng Cục Tác chiến | Giáo sư, Huân chương Độc lập hạng nhất | |
| 19 | Phạm Ngọc Mậu | 1919-1993 | 1986[18] | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 20 | Nguyễn Nam Khánh | 1925- | 1988[14] | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1996) | |
| 21 | Đào Đình Luyện | 1929-1999 | 1988[19] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995) | Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) | Huân chương Độc lập hạng nhất |
| 22 | Đặng Vũ Hiệp | 1928-2008 | 1988[20] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1984) Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Ủy viên Trung ương Đảng (1982-1986), dự khuyết (1976-1982) | |
| 23 | Nguyễn Chơn | 1927- | 1988[21] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1994-1999) | Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1970) |
| 24 | Giáp Văn Cương | 1921-1990 | 1988[22] | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974) | Đô đốc Hải quân, Huân chương Độc lập hạng nhất | |
| 25 | Lê Khả Phiêu | 1931- | 1992[23] | Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Tổng Bí thư (1997-2001) | Huân chương Sao Vàng (2007) |
| 26 | Nguyễn Trọng Xuyên | 1926-2012 | 1992[24] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988-1989) | Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) | Huân chương Độc lập hạng nhất |
| 27 | Phạm Thanh Ngân | 1939- | 1999[18] | Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998-2001) | Ủy viên Bộ Chính trị (1996-2001) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1969) |
| 28 | Nguyễn Huy Hiệu | 1947- | 2003[25] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998-2011) | Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1973) |
| 29 | Nguyễn Thế Trị | 1940- | 2004[26] | Giám đốc Học viện Quốc phòng (1997-2007) | Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2006 ) | |
| 30 | Nguyễn Văn Rinh | 1942- | 2004[26] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1998-2007) | Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2006) | Huân chương Độc lập hạng nhất |
| 31 | Nguyễn Văn Được | 1946- | 2004[26] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002-2011) | Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1976) |
| 32 | Phan Trung Kiên | 1946- | 2004[26] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002-2011) | Ủy viên Trung ương Đảng (1996-2011) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1978) |
| 33 | Nguyễn Khắc Nghiên | 1951-2010 | 2007[27] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2006-2010) | Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2010) | |
| 34 | Bùi Văn Huấn | 1945 - | 2009[28] | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2006-2011) | Ủy viên Trung ương Đảng (2001-2011) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân |
Các Thượng tướng đương nhiệm [sửa]
| STT | Họ tên | Năm sinh | Năm thụ phong | Chức vụ hiện tại | Chức vụ hiện tại trong Đảng Cộng sản Việt Nam | Danh hiệu khác |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 35 | Đỗ Bá Tỵ | 1954- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (2010- ) | Ủy viên Trung ương Đảng (2006- ) | |
| 36 | Ngô Xuân Lịch | 1954- | 2011[29] | Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2011) | Bí thư Trung ương Đảng (2011- ) | |
| 37 | Lê Hữu Đức | 1955- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-) | Ủy viên Trung ương Đảng (2011- ) | |
| 38 | Nguyễn Thành Cung | 1953- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-) | Ủy viên Trung ương Đảng (2006- ) | |
| 39 | Trương Quang Khánh | 1953- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011-) | Ủy viên Trung ương Đảng (2006- ) | |
| 40 | Nguyễn Chí Vịnh | 1957- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-) | Ủy viên Trung ương Đảng (2011- ) | |
| 41 | Nguyễn Văn Hiến | 1954- | 2011[29] | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-), kiêm Tư lệnh Hải quân (2004-) | Ủy viên Trung ương Đảng (2006-) | Đô đốc Hải quân |
Chú thích [sửa]
Xem thêm [sửa]
- Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Thượng tướng
- Danh sách các tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>