Đinitơ pentôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đinitơ pentôxít
Dinitrogen-pentoxide-2D.png
Full structural formula with dimensions
Dinitrogen-pentoxide-3D-balls.png
Mô hình bi và que
Danh pháp IUPAC Dinitrogen pentaoxide
Tên khác Nitric acid anhydride
dnpo
Nhận dạng
Số CAS 10102-03-1
PubChem 66242
ChEBI 29802
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/N2O5/c3-1(4)7-2(5)6
Thuộc tính
Công thức phân tử N2O5
Khối lượng mol 108.01 g/mol
Bề ngoài Rắn màu trắng
Khối lượng riêng 1.642 g/cm3 (18 °C)
Điểm nóng chảy 41 °C[1]
Điểm sôi 47 °C (thăng hoa)
Độ hòa tan trong nước phản ứng tạo ra HNO3
Độ hòa tan tan trong chloroform
Cấu trúc
Hình dạng phân tử planar, C2v (approx. D2h)
N–O–N ≈ 180°
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−43.1 kJ/mol (s)
+11.3 kJ/mol (g)
Entropy mol tiêu chuẩn So298 178.2 J K−1 mol−1 (s)
355.6 J K−1 mol−1 (g)
Các nguy hiểm
Chỉ mục EU Không liệt kê
Nguy hiểm chính chất ô xi hóa mạnh, tạo thành axit mạnh khi tiếp xúc với nước
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
OX
Điểm bắt lửa Không cháy
Các hợp chất liên quan
các ôxít nitơ liên quan Nitrous oxide
Nitric oxide
Dinitrogen trioxide
Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetroxide
Hợp chất liên quan axít nitric

Đinitơ pentôxit là một oxit có công thức là N2O5, không bền và là một chất nổ. Đinitơ pentaoxit không tạo được từ phản ứng giữa NitơÔxi.

Tổng hợp và tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

N2O5 được báo cáo lần đầu bởi Deville năm 1840, người đã điều chế nó bằng cách xử lý AgNO3 với Cl2.[2][3]:

2AgNO3 + Cl2 → 2N2O5 + O2 + 2AgCl

Một phương pháp tổng hợp phòng thí nghiệm đưa đến việc khử nước axit nitric (HNO3) với tetraphotpho đecaoxit:

[4]
P4O10 + 12 HNO3 → 4 H3PO4 + 6 N2O5

Trong quá trình đảo nghịch, N2O5 phản ứng với nước (thủy phân) để tạo ra axit nitric. Do đó Đinitơ pentôxít là anhydride của axit nitric:

N2O5 + H2O → 2 HNO3

N2O5 tồn tại dưới dạng tinh thể không màu thăng hoa một chút ở nhiệt độ trên nhiệt độ trong phòng. N2O5 cuối cùng phân hủy tại nhiệt độ phòng để trở thành NO2O2:

2N2O5 → 4NO2 + O2

[5]

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

N2O5 là oxit axit, cho nên N2O5 tác dụng với oxit bazo, bazo tạo thành muối và nước. Thí dụ :

N2O5 + 2LiOH → 2LiNO3 + H2O
N2O5 + Li2O → 2LiNO3

Ngoài ra, N2O5 còn đẩy được gốc aninon của axit yếu ra khỏi muối của nó và tạo thành muối nitrat và oxit axit tương ứng. Thí dụ .

CaCO3 + N2O5 → 2Ca(NO3)2 + CO2

Tuy nhiên, axit nitric có thể bị axit yếu hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối của nó nếu tạo thành muối không tan tương ứng. Thí dụ:

H3PO4 + Al(NO3)3 → AlPO3 + 3HNO3

Nguy hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

N2O5 rất độc, khi khi rơi vào ra sẽ làm da bị bỏng nặng. N2O5 khi tác dụng với nước, kim loại có thể gây nổ. Nhiều hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ bị bốc chấy hoặc phá hủy khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí ẩm hoặc trong không khí khô, tuy nhiên tốc độ phá hủy hoặc bốc cháy các hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí khô chậm hơn nhiều so với tốc độ phá hủy hoặc bốc cháy các hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí ẩm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Emeleus (ngày 1 tháng 1 năm 1964). Advances in Inorganic Chemistry. Academic Press. tr. 77–. ISBN 978-0-12-023606-0. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ M.H. Deville (1849). “Note sur la production de l'acide nitrique anhydre”. Compt. Rend. 28: 257–260. 
  3. ^ Jai Prakash Agrawal (ngày 19 tháng 4 năm 2010). High Energy Materials: Propellants, Explosives and Pyrotechnics. Wiley-VCH. tr. 117–. ISBN 978-3-527-32610-5. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011. 
  4. ^ Bản mẫu:Holleman&Wiberg
  5. ^ Nitrogen(V) Oxide. Inorganic Syntheses 3. 1950. tr. 78–81. 
Hóa học
Hóa vô cơHóa hữu cơHóa dượcĐiện hóaHóa phân tíchHóa học lượng tửHóa lýHóa keoHóa sinhHóa polymeQuang hóa họcTinh thể họcHóa dầuDược phẩmHóa hạt nhânHóa lý thuyếtHóa môi trườngHóa vũ trụHóa thực phẩmHóa nhiệtHóa từHóa tin họcHóa siêu phân tửKhoa học vật liệu