Danh sách những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Trung Quốc và Mông Cổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Dưới đây là danh sách ghi nhận về những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Trung Quốc:

Tự nguyện nhường ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

Nhường ngôi nhưng vẫn giữ quyền nhiếp chính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Năm 299 TCN, Triệu Vũ Linh Vương Triệu Ung nhường ngôi cho con thứ là Huệ Văn Vương Triệu Hà rồi lui về cung Sa Khâu tự xưng là Triệu Chủ Phụ,[1][2] do Triệu Hà lúc đó mới 11 tuổi nên ông vẫn là người nắm quyền nhiếp chính. Vũ Linh Vương an dưỡng ở đây được 5 năm thì bị công tử Thành và Lý Đoái đem quân phong tỏa tới mấy tháng và chết đói trong đó, hưởng dương 45 tuổi.[3][4] Nguyên nhân binh biến này là do con trưởng của ông là An Dương quân Triệu Chương không phục Huệ Văn vương mà định làm loạn,[5] Vũ Linh vương thương con định đem giang san chia làm đôi cho mỗi người một nửa, nhưng chưa kịp thực hiện thì Triệu Chương đã bị những người thân tín của Huệ Văn vương là công tử Thành và Lý Đoái sát hại,[6] bởi sợ bị trách tội nên họ nhân đà đưa quân vây hãm cung Sa Khâu mới xảy ra cơ sự như vậy[5][7][8][9][10]
  2. Năm 471, Bắc Ngụy Hiến Văn Đế Thác Bạt Hoằng truyền ngôi cho Thái tử Thác Bạc Hoành (lúc đó mới 4 tuổi) để lui về làm Thái thượng hoàng,[11] chuyên tâm nghiên cứu triết học[12][13][14][15], tuy nhiên do Thái tử còn quá nhỏ nên ông vẫn giữ quyền nhiếp chính. Năm 476, Thác Bạt Hoằng bị mẹ kế là Phùng Thái hậu (vốn có tư thù vì trước đây nhà vua giết hại nhân tình của bà) ngầm sai người đánh thuốc độc hạ sát tại điện Vĩnh An trong cung Bình Thành, khi đó ông vừa tròn 23 tuổi[16][17][18][19][20][21][22][23][24].
  3. Năm 565, Bắc Tề Vũ Thành Đế Cao Trạm sau thời gian tại vị gây ra không ít những điều dị nghị trong chốn hậu cung,[25][26][27] ông đã nghe lời khuyên của viên quan Ty Thiên Giám quyết định nhường ngôi cho Thái tử Cao Vĩ (lúc đó mới 8 tuổi) rồi lui về làm Thái thượng hoàng nhưng vẫn giữ quyền nhiếp chính.[28][29][30][31]. Cao Trạm giữ ngôi vị này được 5 năm thì qua đời, hưởng dương 33 tuổi[15][22][32][33][34][35][36]
  4. Năm 579, Bắc Chu Tuyên Đế Vũ Văn Uân nhường ngôi cho thái tử Vũ Văn Xiển (lúc đó mới 6 tuổi). Tuy ông tự xưng là Thiên Nguyên hoàng đế nhưng vẫn trực tiếp điều hành chính trị[37][38][39][40], ở ngôi vị này được 1 năm thì lâm bệnh chết khi đang định mở cuộc hành quân lớn tiến xuống phương nam để đánh nhà Trần, hưởng dương 22 tuổi.[15][22][41][42][43][44][45][46][47]
  5. Năm 1796, Thanh Cao Tông Hoằng Lịch sau 60 năm trị vì cảm thấy mình đã già yếu, hơn nữa ông cũng không muốn vượt quá thời gian tại vị của nội tổ Khang Hi nên đã xuống chiếu nhường ngôi cho Thái tử Ngung Diễm,[48][49][50][51] ông lui về làm Thái thượng hoàng nhưng vẫn trực tiếp phán quyết công việc triều chính được 3 năm thì lâm bệnh qua đời, thọ 89 tuổi[52][53][54][55][56][57][58][59].

Nhường ngôi bởi ốm đau bệnh tật[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Mùa hè năm 581 TCN, Tấn Cảnh công Cơ Cứ ốm nặng trong lúc đang cử binh tấn công nước Trịnh.[60] Ông quyết định lập thế tử Thọ Mạn lên nối ngôi, tức là Tấn Lệ công.[61][62] Hơn 1 tháng sau, Tấn Cảnh công qua đời.[63][64][65]
  2. Năm 399, Hậu Lương Thái Tổ Lã Quang trong lúc ốm nặng đã xuống chiếu thiện nhượng cho con trai thứ là Lã Thiệu rồi tự xưng là Thái thượng hoàng.[66][67][68][69][70][71] Tuy nhiên, việc nhường ngôi này vừa diễn ra được vài ngày thì Lã Quang băng hà, thọ 64 tuổi.[72][73] Hậu Lương Ẩn vương sợ thế lực của anh trưởng là Lã Toản có ý nhường ngôi nhưng ông này không nghe[74], ngày hôm sau đích thân Lã Toản đưa quân bao vây cấm cung, Lã Thiệu phải bỏ chạy rồi tự sát.[75][76][77][78][79][80]

Nhường ngôi để xuất gia tu hành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Năm 1026, Đại Lý Bỉnh Nghĩa Đế Đoàn Tố Long sau khi giữ ngôi vị được 4 năm thì tuyên bố thiện nhượng cho anh con bác ruột là Đoàn Tố Chân rồi lên núi ở ẩn cạo đầu làm ,[81] mở đầu truyền thống "thiện vị vi tăng" của hoàng gia Đại Lý[82][83][84].
  2. Năm 1041, Đại Lý Thánh Đức Đế Đoàn Tố Chân sau thời gian tại vị 15 năm,[85] do đam mê Phật pháp nên thiện nhượng ngôi vị cho cho cháu nội là Đoàn Tố Hưng rồi lên chùa niệm Phật cầu kinh lánh xa trần thế[83][86][87].
  3. Năm 1108, Đại Lý Trung Tông Đoàn Chính Thuần sau 12 năm tại vị đã truyền ngôi cho con là Đoàn Chính Nghiêm rồi xuất gia làm hòa thượng theo Phật giáo Mật tông.[83][88][89][90]
  4. Năm 1147, Đại Lý Hiến Tông Đoàn Chính Nghiêm sau 39 năm trị vì đất nước đã truyền ngôi cho con là Đoàn Chính Hưng rồi xuống tóc đi tu.[83][91][92][93]
  5. Năm 1171, Đại Lý Cảnh Tông Đoàn Chính Hưng sau 24 năm ngự trị đất nước đã nhường lại ngôi báu cho con là Đoàn Trí Hưng rồi xuất gia tu hành.[83][94][95][96]
  6. Năm 1199, Đại Lý Tuyên Tông Đoàn Trí Hưng sau 28 năm ngồi trên ngai vàng đã từ nhiệm và trao lại cho con là Đoàn Trí Liêm rồi lui về hậu cung trở thành 1 cư sĩ tại gia.[83][97][98][99]
  7. Năm 1205, Đại Lý Anh Tông Đoàn Trí Liêm là người rất sùng bái Phật giáo do vậy ở ngôi chỉ 4 năm đã thiện nhượng cho em mình là Đoàn Trí Tường,[100] sau đó thoái ẩn để có thì giờ nghiên cứu những tinh hoa Phật pháp mà trong thời gian tại vị ông đã cử người sang nhà Tống thỉnh về được 1465 quyển Đại Tạng kinh.[83][101][102]
  8. Năm 1238, Đại Lý Thần Tông Đoàn Trí Tường làm vua được 33 năm rồi do sùng bái Phật giáo mà xuống tóc tu hành nhượng lại ngôi vị quân chủ cho Thái tử Đoàn Tường Hưng.[83][103][104][105]

Nhường ngôi do tác động từ ngoại cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đầu thời Xuân Thu ở Trung Nguyên, quân chủ nước ThụcĐỗ Vũ nhân nhà Chu suy yếu đã tự xưng đế hiệu, đó chính là Thục Vọng Đế. Bấy giờ, nước Thục xảy lũ lụt trầm trọng, Vọng Đế truyền mệnh cho tướng quốc Biết Linh chịu trách nhiệm trị thủy. Trong thời gian đó, Vọng Đế thông dâm với phu nhân của tướng quốc.[106] Vì việc ấy, Vọng Đế cảm thấy áy náy nên sau khi Biết Linh trị thủy thành công đã bắt chước cách làm của Nghiêu Thuấn ngày trước đem ngôi báu nhường cho vị tướng quốc này[107], ông dời đến vùng núi phía Tây ẩn cư rồi qua đời ở đó, không rõ thọ bao nhiêu tuổi.[108] Có thuyết khác nói rằng, khi Biết Linh hay chuyện đã tương kế tựu kế xui vợ bảo Đỗ Vũ nhường ngôi cho mình rồi sẽ đi ra ngoài ở cùng ông, Đỗ Vũ cả tin làm theo nhưng không ngờ bị mắc lừa[109], do đó nhường ngôi được ít lâu thì hối hận mưu đồ phục bích, nhưng khởi sự bất thành nên uất quá mà chết.[110][111] Linh hồn hóa thành giống chim suốt ngày chỉ kêu "quốc, quốc", người ta gọi đó là chim quốc và nói đấy là Vọng Đế nhớ nước nên mới phát ra tiếng kêu như thế[112][113]
  2. Năm 317 TCN, Yên vương Cơ Khoái nhường ngôi cho tướng quốc Tử Chi để lãnh đạo cải cách.[114] Nguyên nhân dẫn đến sự việc này bắt nguồn từ việc kinh tế nước Yên suy nhược, tướng quốc Tử Chi nắm quyền chỉ huy cải cách đạt được những hiệu quả nhất định.[10][115] Sau một thời gian, Yên vương Khoái nhận thấy mình tuổi đã cao, lại cho rằng tài năng của mình không bằng Tử Chi, và nghe theo lời khuyên của Lộc Mao Thọ, quyết định nhường ngôi vua cho Tử Chi để người này toàn quyền lãnh đạo. Ông bắt chước cách làm của Nghiêu Thuấn ngày trước, làm lễ trao ấn, nhường ngôi vua cho Tử Chi rất long trọng.[116][117] Tử Chi nhận ngôi vua của Yên Khoái, từ đó cai trị nước Yên. Người nước Yên phản đối Tử Chi nên năm 312 TCN bùng phát bạo động, Tề Tuyên Vương nhân cơ hội sai đại tướng Khuông Chương đem quân tấn công thẳng vào kinh đô giết chết Yên vương Khoái, không rõ dương thọ bao nhiêu.[118][119] Tử Chi bỏ trốn cũng bị quân Tề bắt giết sau đó ít lâu, người nước Yên lập Thái tử Bình làm vua mới.[10][115][120][121]
  3. Năm 576, trong bối cảnh tình hình đất nước bị quân Bắc Chu công hãm kinh thành thế mạnh như vũ bão.[29][122] Sau thất bại ở Cao Lương Kiều, Bắc Tề Hậu Chủ Cao Vĩ trên đường rút lui đã trao lại ngai vàng cho Thái tử Cao Hằng,[31][123][124][125] về đến Nghiệp Thành ông chính thức được Cao Hằng tôn làm Thái thượng hoàng.[15][22][32][126][127][128][129][130][131].
  4. Năm 626, sau Sự biến Huyền Vũ môn không lâu, do e ngại tiếp tục có sự nội loạn trong dòng tộc, Đường Cao Tổ Lý Uyên đã quyết định nhường ngôi cho con thứ là Lý Thế Dân - người đã trực tiếp sát hại anh và em trai mình.[132][133][134][135][136][137][138][139][140][141][142][143] Ông lui về làm Thái thượng hoàng được 10 năm thì mất, thọ 69 tuổi.[144][145][146][147][148][149][150][151][152][153][154][155][156][157]
  5. Năm 649, Bạch vương Trương Nhạc Tiến Cầu nhường ngôi cho đệ nhất đại chiếu của Mông Xá ChiếuMông Tế Nô La.[158]
  6. Năm 712, Đường Duệ Tông Lý Đán, do e ngại thế lực của em gái là Thái Bình công chúa, sợ sẽ làm một Võ Tắc Thiên thứ hai đồng thời kết hợp với sự thỉnh cầu của quần thần đã nhường ngôi cho Thái tử Lý Long Cơ[159][160][161][162][163]. Ông được Đường Huyền Tông tôn làm Thái thượng hoàng, nhưng trên thực tế, còn tiếp tục ra chỉ lệnh có ảnh hưởng và tác động lớn hơn của Huyền Tông cho tới năm 713.[139][142][164][165][166][167] Chính thức nhường ngôi cho con trai vào ngày 30 tháng 7 năm đó, giữ ngôi vị được 5 năm thì mất, thọ 54 tuổi.[157][168][169][170][171][172][173][174][175]
  7. Năm 1126, Tống Huy Tông Triệu Cát trong tình hình quân Kim trên đà nam tiến rất mạnh được quần thần kiến nghị nên quyết định nhường ngôi cho Thái tử Triệu Hoàn,[176][177][178][179] còn mình lui về cung Long Đức xưng là Giáo chủ Đạo quân Thái thượng hoàng đế[180][181][182][183]. Tuy nhiên, chỉ được 2 năm thì quân Kim tấn công vào cung điện bắt sống cả hai cha con, phế trừ ngôi vị.[184][185][186] Quân Kim ép quần thần nhà Tống phải công nhận Thái tể Trương Bang Xương làm Hoàng đế với quốc hiệu Sở[187][188]. Triệu Cát cùng Triệu Hoàn bị quân Kim đưa về Bắc, ông sống đời bị đày ở đó thêm 8 năm nữa thì chết, thọ 54 tuổi.[189][190][191][192][193][194][195][196]
  8. Năm 1189, hai năm sau cái chết của Thượng hoàng Cao Tông,[197] Tống Hiếu Tông Triệu Thận do mất lòng tin vào việc trị lý quốc gia nên đã nhường ngôi cho con thứ 3 là Triệu Đôn,[198][199][200][201][202][203][204] ông lui về làm Thái thượng hoàng ở cung Trùng Hoa gọi đây là Thọ hoàng thánh địa, được 6 năm thì chết, thọ 68 tuổi.[186][205][206][207][208][209][210][211]
  9. Năm 1234, Kim Ai Tông Hoàn Nhan Thủ Tự thất thế trước sức công phá của vó ngựa Mông Cổ,[212] vì không muốn chứng kiến đất nước bị đoạn tuyệt trong tay mình nên thoái vị nhường ngôi cho hậu duệ dòng thứ của Kim Thái Tổ là Đông diện nguyên soái Hoàn Nhan Thừa Lân.[213][214] Khi nghi thức chuyển giao quyền lực vừa xong thì quân Mông Cổ tràn vào thành, Ai Tông thắt cổ tự vẫn, hưởng dương 37 tuổi.[215][216] Về phần Mạt Đế, với cương vị đương kim thiên tử đã chỉ huy binh lính chiến đấu tới cùng rồi cũng bị giết chết trong đám loạn quân.[217][218][219][220][221][222][223][224][225][226]
  10. Tháng 2 năm 1329, Nguyên Văn Tông Tugh Temür làm lễ thoái vị trao Ngọc tỷ truyền quốc cho anh là Chu vương Kuśala khi vị thân vương này vừa ở Mạc Hoa về tới Đại Đô,[227][228] ông được lập làm Hoàng trữ để kế vị sau này.[229][230] Thực ra Kuśala được quần thần chọn làm người nối ngôi Thái Định Đế nhưng do ở quá xa chưa về đăng cơ thì trong triều đã xảy ra nội loạn, Bình Chương Chính Sự Đảo Thích Sa lập con của Thái Định Đế là Borjigin Arigabag lên ngôi tức Nguyên Thiên Thuận Đế. Được sự hỗ trợ của Khu mật viện sự El Temür, Tugh Temür dẹp tan cuộc nội loạn này rồi tuyên bố tạm thời đăng cơ để chờ anh về tiếp nhiệm,[231] tuy nhiên khi biết tin mình được tôn vị Kuśala lập tức xưng đế ngay tại Hòa Lâm, sau đó mới rầm rộ kéo quân về kinh kế vị ngai vàng.[232][233] Nhưng việc nhường ngôi này tồn tại trong 6 tháng, Tugh Temür lại nghe lời xúi giục của Khu mật viện sự El Temür bày mưu mời Minh Tông dự yến đầu độc chết rồi tuyên bố phục vị.[234][235][236][237] Lần lên ngôi thứ 2 Văn Tông tại vị được 3 năm thì mất, hưởng dương 29 tuổi.[238][239][240][241][242][243][244]

Không tự nguyện nhường ngôi[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Năm 8, quyền thần nhà Tây Hán là Nhiếp hoàng đế Vương Mãng soán ngôi Nhũ Tử Lưu Anh lập ra nhà Tân dưới danh nghĩa Hán đế (khi đó mới 4 tuổi) tự nguyện thoái vị bằng việc hạ chiếu thư trao ngôi báu, đổi quốc hiệu là Tân.[245][246][247][248][249][250] Vương Mãng sai em là An Dương hầu Vương Thuấn vào cung ép Thái hoàng thái hậu Vương Chính Quân trao Ngọc tỷ truyền quốc cho mình[251][252][253], nhưng bà từ chối, mắng anh em họ Vương rồi cầm ngọc tỉ ném mạnh xuống đất[254][255], khiến viên ngọc này bị sứt một góc, về sau Vương Mãng phải sai người dùng vàng để khảm lại chỗ sứt đó[256][257][258]. Tuy nhiên, triều đại của Vương Mãng chỉ duy trì được 15 năm thì bị quật đổ bởi quân khởi nghĩa Xích MiLục Lâm.[259][260][261][262] Về phía Lưu Anh bị giáng làm Định An công, năm 25 được tướng Phương Vọng ở Bình Lăng phục vị.[263] Chẳng bao lâu, Hán Cánh Thuỷ Đế Lưu Huyền sai quân trấn áp được Phương Vọng, giết chết Lưu Anh, khi đó ông mới 20 tuổi.[264][265][266][267][268][269][270][271][272]
  2. Năm 220, Hán Hiến Đế Lưu Hiệp, dưới áp lực của quyền thần, phải ra chiếu chỉ thoái vị nhường ngôi cho Ngụy vương Tào Phi[273][274][275][276][277], hợp thức hóa quyền lực của họ Tào nắm giữ từ trước đó.[278][279][280][281][282][283][284][285][286][287] Tào Phi sau ba lần giả vờ từ chối bằng việc bảo sứ thần đem "Ngọc tỷ truyền quốc" trả lại cho Hán Đế, đến lần thứ tư mới chính thức nhận ngôi lập ra nhà Ngụy.[288][289][290][291][292][293] Sau khi nhường ngôi, Lưu Hiệp bị giáng làm Sơn Dương công[294], giữ tước hiệu này thêm 14 năm mới qua đời, thọ 53 tuổi.[295][296][297][298][299][300][301][302][303][304][305][306][307][308]
  3. Năm 265, Tào Ngụy Nguyên Đế Tào Hoán bị bức phải xuống chiếu nhường ngôi cho quyền thần Tấn vương Tư Mã Viêm.[279][309][310][311][312][313][314][315][316][317] Lịch sử lặp lại với màn kịch của 45 năm về trước được giàn dựng y hệt bản chính, sau hai lần giả vờ từ chối định nhường cho thái uý Hà Tăng và vệ tướng quân Giả Sung, Tư Mã Viêm mới chính thức hành lễ đăng cơ, đổi quốc hiệu là Tấn.[318][319][320][321][322][323][324][325] Về phía Tào Hoán, bị giáng làm Trần Lưu vương[326], giữ tước hiệu này đến khi mất vào 302, thọ 57 tuổi.[306][327][328][329][330][331][332][333][334][335][336][337][338][339][340]
  4. Năm 301, Triệu vương Tư Mã Luân ép cháu ruột là Tấn Huệ Đế Tư Mã Trung thoái vị nhường ngôi cho mình để làm Thái thượng hoàng.[341][342][343] Tuy nhiên Tư Mã Luân ngồi trên ngai vàng chưa nóng chỗ thì các tông thất họ Tư Mã khác đem binh đánh phá (nối tiếp "loạn bát vương") khiến nhà Tấn suy yếu.[344][345][346][347] Tư Mã Trung tuy được phục vị, nhưng đến năm 306 thì bị chú ruột là Đông Hải vương Tư Mã Việt đầu độc chết, hưởng dương 48 tuổi.[316][340][348][349][350][351][352][353][354][355][356][357][358][359][360][361]
  5. Năm 404, Tấn An Đế Tư Mã Đức Tông bị quyền thần Sở vương Hoàn Huyền ép phải trao ngọc tỷ truyền quốc và cử hành nghi lễ nhường ngôi rất long trọng.[362][363][364] Tuy nhiên Hoàn Huyền dựng nước chưa được bao lâu thì bị thái thú Hạ Bì là Lưu Dụ cất quân về kinh sát phạt, Hoàn Huyền thua to tháo chạy rồi bị giết chết.[365][366] Tư Mã Đức Tông được Lưu Dụ rước về cung phục vị[367][368], nhưng đến cuối năm 418, cũng chính Lưu Dụ sai người giết chết Tư Mã Đức Tông để tôn lập Tấn Cung Đế, lúc ấy nhà vua mới 38 tuổi.[369][370][371][372][373][374][375][376][377][378][379][380][381]
  6. Năm 420, đến lượt người kế vị của Tấn An Đế là Tấn Cung Đế Tư Mã Đức Văn cũng bị quyền thần Lưu Dụ ép phải thoái vị nhường ngôi cho ông ta,[362][382][383] lập ra triều đại mới Lưu Tống ở Giang Nam.[384][385][386][387][388][389][390][391][392][393][394] Sau khi từ nhiệm, Tư Mã Đức Văn bị giáng làm Linh Lăng vương, chỉ được 1 năm thì bị Lưu Tống Vũ Đế sai người giết chết, hưởng dương 36 tuổi.[369][376][379][380][381][395][396][397][398][399][400][401][402][403][404][405][406]
  7. Năm 479, Lưu Tống Thuận Đế Lưu Chuẩn bị quyền thần Tề vương Tiêu Đạo Thành ép phải xuống chiếu nhường ngôi cho mình[407][408][409], lập ra nhà Nam Tề.[410][411][412][413][414][415][416][417] Sau khi nhường ngôi, Lưu Chuẩn bị giáng làm Nhữ Âm vương và bị giám quản rất nghiêm ngặt[418], chưa đầy một tháng sau thì bị sát hại, lúc đó ông mới hơn 10 tuổi.[419][420][421][422][423][424][425][426][427][428][429][430][431][432]
  8. Năm 502, Nam Tề Hòa Đế Tiêu Bảo Dung bị quyền thần Lương vương Tiêu Diễn ép phải xuống chiếu nhường ngôi.[433][434] lập ra nhà Lương.[435][436][437][438][439][440][441][442][443] Sau khi nhường ngôi, Tiêu Bảo Dung bị giáng làm Ba Lăng vương, tuy nhiên, chỉ được một ngày thì bị Lương Vũ Đế sai người giết chết, khi ấy ông mới 14 tuổi.[426][428][430][431][432][444][445][446][447][448][449][450][451][452][453]
  9. Năm 532, Bắc Ngụy Hậu Phế Đế Nguyên Lãng bị quyền thần Cao Hoan ép phải nhường ngôi cho Bình Dương Vương Nguyên Tu [454], Cao Hoan lấy lý do Nguyên Lãng không phù hợp làm Hoàng đế bởi chỉ là thành viên của một nhánh hoàng tộc xa so với các vị Hoàng đế gần trước đó, hơn nữa lại do phản thần Nhĩ Chu Thế Long dựng lên nhằm chống đối với Tiết Mẫn Đế.[455] Nguyên Lãng bị giáng làm An Định Vương, mùa đông năm ấy, Hiếu Vũ Đế hạ lệnh cho An Định Vương phải tự sát, hưởng dương 20 tuổi.[456][457][458][15][459][460][461][462][463][464]
  10. Năm 550, Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế Nguyên Thiện Kiến bị quyền thần là Tề Quận vương Cao Dương ép phải ra chiếu chỉ nhường ngôi, lập ra nhà Bắc Tề[465][466][467][468][469][470][471][472][473] Sau khi nhường ngôi, Nguyên Thiện Kiến bị giáng làm Trung Sơn vương[474], được Bắc Tề Văn Tuyên Đế gả em gái.[475] Tuy nhiên, chỉ 2 năm sau, năm 552, Văn Tuyên Đế cho người giết hại cựu hoàng Nguyên Thiện Kiến (lúc này mới 29 tuổi) để trừ hậu hoạn.[15][22][428][458][476][477][478][479][480][481][482][483][484]
  11. Năm 551, Dự Chương vương Tiêu Đống bị quyền thần Hầu Cảnh, người vừa tôn lập Tiêu Đống lên ngôi hoàng đế nhà Lương trước đó 3 tháng, ép buộc phải xuống chiếu nhường ngôi cho ông ta[485], đổi quốc hiệu là Hán[486][487][488], giáng Tiêu Đống làm Hoài Âm vương nhưng lại giam cầm trong ngục.[489][490] Tuy nhiên, Hầu Cảnh lên ngôi chưa được bao lâu thì bị bộ tướng Vương Tăng Biện của Tương Đông vương Tiêu Dịch đánh bại rồi bị giết.[430][491][492][493] Tiêu Đống cũng có số phận bi thảm khi bị ông chú của mình là Tiêu Dịch sai người giết chết đầu năm 552, không thấy thư tịch nào ghi lại dương thọ của ông[426][431][494][495][496][497][498][499]
  12. Đầu năm 557, Tây Ngụy Cung Đế Thác Bạt Khuếch bị quyền thần là Đại tư mã Vũ Văn Hộ ép phải hạ chỉ nhường ngôi cho cháu ruột mình là Vũ Văn Giác[457][500] lập ra nhà Bắc Chu.[471][501][502][503][504][505] Thác Bạt Khuếch bị giáng làm Tống công, chưa đầy một tháng thì bị chú cháu Vũ Văn Hộ đầu độc chết, hưởng dương 21 tuổi.[15][22][428][480][506][507][508][509][510][511][512][513][514][515]
  13. Cuối năm 557, Lương Kính Đế Tiêu Phương Trí bị quyền thần Trần vương Trần Bá Tiên ép phải nhường ngôi,[485] lập ra nhà Trần.[490][516][517][518][519][520][521][522][523][524] Sau khi thoái vị, Tiêu Phương Trí bị giáng làm Giang Âm vương.[430][525] Tuy nhiên, vào hè năm 558, Trần Vũ Đế đã cho người giết chết cựu hoàng, năm ấy ông vừa tròn 16 tuổi.[426][428][431][526][527][528][529][530][531][532][533][534]
  14. Năm 577, Bắc Tề Thái thượng hoàng Cao Vĩ hạ lệnh cho Bắc Tề Ấu Chủ Cao Hằng nhường lại ngôi vị cho Nhiệm Thành Vương Cao Dai,[535][536] sau đó ông cùng Cao Hằng bỏ chạy trước sự truy kích gắt gao của đối phương.[130][537] Chẳng bao lâu, cả Cao Vĩ lẫn Cao Hằng đều bị quân Bắc Chu bắt được giải về Trường An.[15][29] Cuối năm đó, có người tố cáo Cao Vĩ cấu kết với thứ sử Tuyên Châu là Mục Đề Bà âm mưu phản loạn.[122] Bắc Chu Vũ Đế Vũ Văn Ung hạ lệnh nhét đầy ớt cay vào miệng Cao Vĩ cho đến khi chết sặc,[31] các thành viên khác trong hoàng tộc Bắc Tề cũng bị buộc phải tự sát, lúc đó Cao Vĩ mới 22 xuân xanh còn Cao Hằng vừa tròn 8 tuổi.[32][37][538][539][540]
  15. Năm 581, Bắc Chu Tĩnh Đế Vũ Văn Xiển bị quyền thần là Tùy vương Dương Kiên, ép phải xuống chiếu thoái vị nhường ngôi[541][542][543][544][545], chính thức thay thế lập ra nhà Tùy.[471][546][547][548][549][550][551][552] Vũ Văn Xiển bị giáng làm Giới quốc công[553], ba tháng sau thì bị Tùy Văn Đế cho người ám sát, lúc đó ông mới gần 9 tuổi.[15][428][554][555][556][557][558][559][560][561][562][563][564]
  16. Năm 618, sau cái chết của Thái thượng hoàng Tùy Dạng Đế, Tùy Cung Đế Dương Hựu bị quyền thần Đường vương Lý Uyên, người vừa tôn lập Dương Hựu lên ngôi chỉ mới sáu tháng trước[565][566], buộc phải thoái vị để nhường ngôi cho mình lập ra triều đại nhà Đường.[132][144][145][146][147][567][568][569][570] Dương Hựu bị giáng làm Hi quốc công, đến mùa thu năm sau thì không rõ bị ai giết chết, khi đó mới 15 tuổi, nhiều sử gia cho rằng khả năng là theo lệnh của Đường Cao Tổ.[148][552][571][572][573][574][575][576][577][578][579][580][581][582]
  17. Năm 619, một hoàng đế nhà Tùy khác là Hoàng Thái Đế Dương Đồng bị quyền thần Trịnh vương Vương Thế Sung bức ép xuống chiếu nhường ngôi[583][584], đổi quốc hiệu là Trịnh.[585] Vương Thế Sung giáng Dương Đồng làm Lộ quốc công, các tướng lĩnh trung thành với nhà Tuỳ nổi dậy rước cựu hoàng phục vị sau đó 1 tháng.[586][587] Nhưng chẳng được bao lâu, Trịnh vương dẹp yên bạo loạn rồi sai người mang rược độc đến bức tử Dương Đồng,[578][588] khi đó nhà vua vừa tròn 15 tuổi.[552][573][589][590][591][592] Còn Vương Thế Sung sau 3 năm tự lập cũng bị nhà Đường đánh bại phải đầu hàng và đưa vào đất Thục lưu đày[593], ở đây ông bị Độc Cô Tu Đức sát hại để trả mối thù giết cha.[580][581][582][594]
  18. Năm 705, Chu Thánh Thần Đế Võ Tắc Thiên sau 15 năm cai trị, bị Tể tướng Trương Giản Chi làm cuộc "Ngũ vương chính biến" đưa quân vào hậu cung ép phải thoái vị,[164] nhường ngôi cho thái tử Lý Hiển[595], người từng bị chính bà phế truất.[596][597][598] Đường Trung Tông sau khi tái đăng cơ vào tháng 2, đã tôn hiệu cho mẹ là Thái thượng hoàng, khôi phục quốc hiệu Đại Đường.[142][599][600][601][602] Bấy giờ Võ Tắc Thiên đã 82 tuổi, bà qua đời ở cung Thượng Dương chỉ 9 tháng sau đó,[139][168][603][604][605][606] trước lúc lâm chung bà đã hạ chỉ phế bỏ đế hiệu mà xưng là "Hoàng hậu đại thánh Tắc thiên vương".[154][157][607][608][609][610][611][612][613][614][615][616]
  19. Năm 710, Đường Thương Đế Lý Trọng Mậu kế vị cha là Đường Trung Tông Lý Hiển chưa được 10 ngày thì bị cô ruột là Thái Bình công chúa và em họ là Lâm Truy vương Lý Long Cơ phát động cuộc đảo chính cung đình,[142][164][617] giết chết Vi Thái hậuAn Lạc công chúa (mẹ và chị ruột của Lý Trọng Mậu), buộc Lý Trọng Mậu phải xuống chiếu nhường ngôi cho cha của Long Cơ là cựu hoàng Lý Đán.[159][160][168]<ref="lethanhlan429">Lê Thành Lân, sđd, trang 249</ref> Lý Trọng Mậu bị buộc trở về tước vị cũ là Ôn vương và bị đưa ra khỏi kinh đô Trường An.[139][618][619] Ông chết 4 năm sau đó khi đang ở Phòng Châu làm Thứ sử, khi mới 17 tuổi.[157][169][170][171][620][621][622][623][624]
  20. Năm 805, dù mới kế vị vua cha Đường Đức Tông mới được 8 tháng, dưới sự bức ép của các hoạn quan do Câu Văn Trân cầm đầu và Tứ Xuyên tiết độ sứ Vi Cao.[142][625][626] Vị hoàng đế câm điếc Đường Thuận Tông Lý Tụng buộc phải ra chiếu thoái vị nhường ngôi cho con trai là Lý Thuần,[627] sử sách gọi là "Vĩnh Trinh nội thiện".[139][628][629][630][631][632] Ông lui về hậu cung tự xưng là Thái thượng hoàng được hơn 1 năm thì qua đời, hưởng dương 46 tuổi.[157][633][634][635][636][637][638][639]
  21. Năm 900, Đường Chiêu Tông Lý Hoa bị hoạn quan Tả trung uý Lưu Quý Thuật dẫn cấm quân đột nhập vào nội cung phối hợp với Hữu quân Trung uý Vương Trọng Tiên bắt giam,[640][641] sau đó bọn họ ngụy tạo chiếu thư với nội dung là Chiêu Tông nhường ngôi cho Thái tử Lý Dụ để lui về hậu cung làm Thái thượng hoàng.[642][643][644][645][646] Tuy nhiên, việc chuyển giao quyền lực này chỉ diễn biến trong 3 tháng thì có Tuyên Vũ Tiết độ sứ Chu Toàn Trung bày mưu tập hợp các hữu quân bộ tướng lật đổ được Lý Dụ rồi rước Chiêu Tông trở lại ngai vàng[142][647], ba năm sau chính Chu Toàn Trung lại là kẻ sai người hạ sát thiên tử mà lập ấu đế Lý Chúc để dễ bề thao túng triều đình.[139][157][648][649][650][651][652][653]
  22. Năm 907, Đường Ai Đế Lý Chúc bị quyền thần Lương vương Chu Toàn Trung bức phải xuống chiếu thoái vị nhường ngôi cho mình,[654] lập ra nhà Hậu Lương[631][655][656][657][658][659][660][661][662][663][664][665][666][667] Lý Chúc bị giáng làm Tế Âm vương, được đưa từ Lạc Dương đến Tào Châu và bị quản thúc nghiêm ngặt.[668][669][670] Năm 908, Hậu Lương Thái Tổ cho người dùng rượu độc giết chết Lý Chúc, lúc ấy ông mới gần 17 tuổi[142][157][648][652][671][672][673][674][675][676][677][678][679]
  23. Năm 937, Nam Ngô Duệ Đế Dương Phổ bị quyền thần là Tề vương Từ Tri Cáo bức phải xuống chiếu thoái vị để nhường ngôi cho mình,[680][681][682] đặt quốc hiệu là Tề.[666][683][684][685][686] Sau khi thoái vị, Dương Phổ được Từ Tri Cáo cho an trí tại cung điện cũ ở Giang Đô, được phép duy trì tông miếu, cùng các nghi thức dành cho hoàng đế nước Ngô trước kia.[687] Để tránh bị nghi ngờ, lâm họa sát thân, Dương Phổ hết sức giữ gìn rất hạn chế sử dụng các nghi thức dành cho mình mà tập trung vào việc chuyên tâm nghiên cứu Đạo giáo[688][689] Năm 939, Dương Phổ qua đời, hưởng dương 40 tuổi.[690][691][692][693] Cũng năm đó, Từ Tri Cáo đổi tên thành Lý Biện, đổi quốc hiệu là Đường với chính danh kế thừa nhà Hậu Đường vừa mất trước đó chưa lâu.[694][695][696][697][698][699][700][701][702][703][704]
  24. Năm 960, xảy ra vụ Binh biến Trần Kiều, Điện tiền đô kiểm điểm Triệu Khuông Dận được binh sĩ tôn lập lên ngôi Hoàng Đế.[705][706][707][708] Để chính danh, Triệu Khuông Dận dẫn binh quay lại kinh đô, ép Hậu Chu Cung Đế Sài Tông Huấn, lúc đó mới 7 tuổi, xuống chiếu thoái vị nhường ngôi[709], lập nên nhà Tống.[186][663][666][702][710][711][712][713][714][715][716][717][718][719] Sau khi đăng cơ chính thức, Tống Thái Tổ giáng Sài Tông Huấn làm Trịnh vương, ban cho "miễn tử kim bài", bảo đảm con cháu họ Sài được hưởng phú quý vĩnh viễn, nếu có phạm tội cũng không bị gia hình.[720][721] Tuy nhiên, chỉ 2 năm sau, Sài Tông Huấn bị đày đi Phòng Lăng và mất tại đây năm 973, khi mới 20 tuổi.[722][723][724][725][726][727][728][729]
  25. Năm 1075, sau khi làm vua được 27 năm,[730] Đại Lý Hưng Tông Đoàn Tư Liêm bị quyền thần là Thiện Xiển hầu Cao Trí Thăng ép phải nhường ngôi cho con trai là Đoàn Liêm Nghĩa rồi xuống tóc tu hành.[83][731][732]
  26. Năm 1081, Đại Lý Thượng Minh Đế Đoàn Thọ Huy bị quyền thần Thiện Xiển hầu Cao Thăng Thái bức phải xuất gia đi tu,[733][734] ngai vàng được nhường cho cháu nội của Thượng Đức đế Đoàn Liêm Nghĩa là Đoàn Chính Minh.[83][735]
  27. Năm 1094, Đại Lý Bảo Định Đế Đoàn Chính Minh bị Cao Thăng Thái ép thoái vị xuất gia, nhường ngôi cho mình, đổi quốc hiệu là Đại Trung.[736][737] Năm 1096, Cao Thăng Thái lâm bệnh nặng, nhân cơ hội này các bộ tộc du mục thiểu số thừa cơ nổi loạn. Trước lúc băng hà, Cao Thăng Thái dặn con là Cao Thái Minh nên tôn lập em của Đoàn Chính Minh là Đoàn Chính Thuần để dẹp yên bạo động. Cao Thái Minh y lời cha mời Đoàn Chính Thuần về kinh trả lại ngôi báu, đổi lại quốc hiệu là Đại Lý.[83][738]
  28. Năm 1129, Tống Cao Tông Triệu Cấu bị quyền thần phát động binh biến ép phải nhường ngôi cho Thái tử Ngụy quốc công Triệu Phu (lúc đó mới 3 tuổi),[204][739] tôn làm Duệ Thánh Nhân Hiếu Hoàng Đế và đưa Long Hựu thái hậu ra buông rèm nhiếp chính.[740][741] Tuy nhiên, chỉ hơn 1 tháng sau, danh tướng Hàn Thế Trung đem quân về kinh đánh dẹp loạn đảng. Triệu Phu cũng chết không rõ nguyên nhân, nhờ đó Cao Tông phục vị[186][206][742][743][744][745][746][747][748].
  29. Năm 1162, Tống Cao Tông Triệu Cấu một lần nữa bị quần thần gây áp lực bức phải nhường ngôi cho con nuôi là Thái tử Triệu Thận và lui về làm Thái thượng hoàng,[204][749][750][751][752] ông quy tiên vào năm 1187, thọ 81 tuổi.[186][198][205][206][739][742][743][744][745][747][748][753][754]
  30. Năm 1194, lấy cớ Tống Quang Tông Triệu Đôn không chịu đứng ra chủ trì tang lễ Thái thượng hoàng Hiếu Tông,[755][756] Ngô thái hậu và các đại thần ép nhà vua phải thoái vị nhường ngôi cho em là Triệu Khoách,[198][757][758][759] lui về cung Thọ Khang làm Thái thượng hoàng được 7 năm thì quy tiên, thọ 54 tuổi.[186][205][206][211][760][761][762][763][764]
  31. Năm 1211, Tây Liêu Mạt Chủ Gia Luật Trực Lỗ Cổ bị con rể là Nãi Man vương tử Thái Dương hãn Küchlüg phục kích nhân lúc ra ngoài thành săn bắn,[765] sau đó giam hãm trong cung cấm rồi ép phải nhường ngôi cho mình.[766][767] Gia Luật Trực Lỗ Cổ được tôn lên làm Thái thượng hoàng, giữ ngôi vị 2 năm thì mất, không rõ thọ bao nhiêu tuổi, có thuyết khác lại nói Khuất Xuất Luật phế truất bố vợ làm dân thường.[768][769][770][771][772] Năm 1218, quân Mông Cổ tấn công Tây Liêu, giết chết Küchlüg, Tây Liêu diệt vong.[773][774][775][776][777][778]
  32. Năm 1223, Tây Hạ Thần Tông Lý Tuân Hiệt trước cuộc tấn công dũng mãnh của đại quân Mông Cổ đã thất bại thảm hại,[779][780] ông bị quần thần ép phải nhường ngôi cho con thứ là Lý Đức Vượng.[781][782] Lý Tuân Hiệt lui về làm Thái thượng hoàng được 4 năm thì qua đời trước khi nước Tây Hạ bị Gengis Khan tiêu diệt không lâu, thọ 64 tuổi.[783][784][785][786][787][788][789][790][791][792]

Danh sách những cuộc nhường ngôi không phải do quân chủ thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cuối năm 950, Hậu Hán Ẩn Đế bị loạn binh giết chết,[793][794][795][796] Vũ Ninh tiết độ sứ Lưu Lại nhận được tin Khu mật sứ Quách Uy tôn làm hoàng đế.[722][797] Trong thời gian Lưu Lại về kinh để đăng cơ, Lý Thái hậu của nhà Hậu Hán bị buộc phải giao ngọc tỷ truyền quốc để cho Quách Uy lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Hậu Chu.[702][798][799][800][801][802] Tháng 1 (âm lịch) năm 951, khi Lưu Lại vừa về đến nơi thì bị Quách Uy ép phải ký vào chiếu thư nhường ngôi dù chưa làm vua ngày nào.[666][803][804][805][806] Sau khi lên ngôi chính thức, Hậu Chu Thái Tổ phế Lưu Lại làm Tương Âm công, ít lâu sau thì sai người giết hại, không rõ dương thọ bao nhiêu[663][723][807][808][809][810][811]
  2. Năm 1127, sau khi quân Kim rút về Bắc, Ngụy Sở hoàng đế Trương Bang Xương bị các quần thần bức thoái vị,[742] nhường lại ngai vàng cho em của Tống Khâm Tông là Khang vương Triệu Cấu,[812][813][814] tái lập nhà Tống.[743][744][745][748] Tống Cao Tông phong Trương Bang Xương làm Thái bảo, Phụng Quốc quân Tiết độ sứ, Đồng An Quận vương, sau gia thêm Thái phó.[186][815] Tuy nhiên, được ít lâu thì một số đại thần tố cáo việc Trương Bang Xương tội dâm loạn hậu cung khi còn tại vị, Cao Tông liền ra lệnh biếm hết mọi chức vụ, đày ông này đi Chương Châu, đến tháng 9 thì sai người bức tử, dưởng dương 47 tuổi.[206][739][816][817]
  3. Năm 1229, Nguyên Duệ Tông Tolui sau 2 năm Giám quốc đã triệu tập các quý tộc Mông Cổ họp hội nghị Kurultai bàn việc tuyển chọn người kế vị ngôi Khả hãn,[818][819][820][821] hầu hết mọi người đều suy tôn ông nhưng Tolui không nghe mà quyết định thoái vị để nhường ngôi cho anh thứ 3 là Ögedei.[822][823][824][825][826][827][828] Tuy thời gian tại vị ông chỉ xưng hiệu là Dã khả na nhan nhưng thực tế đã nắm quyền lực Đại Hãn, Tolui qua đời năm 1232 tại thảo nguyên Mông Cổ, hưởng dương 40 tuổi.[237][238][829][830][831][832]
  4. Năm 1246, Hoàng hậu Töregene Khâtûn sau 6 năm xưng chế dẫn đến triều cương bại hoại, pháp độ rối loạn,[833] điều này khiến nhiều thế lực nổi dậy tranh đấu hỗn chiến không ngừng nên bị quần thần phản đối kịch liệt mà buộc phải thoái vị.[834][835] Tuy nhiên, bà dứt khoát không theo di nguyện của Nguyên Thái Tông Ögedei trả ngôi báu cho Širemün, bà triệu tập hội nghị bách quan chư vương để quyết định công bố trao ngai vàng cho con trai mình là Güyük.[237][820][836][837][838][839] Vì vậy, Töregene Khâtûn vẫn là người khống chế chính sự thực tế của đế quốc Mông Cổ,[840] bà qua đời vào cuối năm ấy, không rõ thọ bao nhiêu tuổi.[238][821][841][842][843][844]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chiến Quốc sách, quyển 19
  2. ^ Cảnh dương cương, Chiến Quốc đế vương giản giới
  3. ^ Đế vương chi tử, chết đói cung Sa Khâu
  4. ^ Triệu quốc sử cảo, Vũ Linh Vương
  5. ^ a ă Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 32
  6. ^ Toàn thượng cổ tam đại văn, Triệu Vũ Linh Vương
  7. ^ Sử ký, quyển 43
  8. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Triệu Vũ Linh Vương
  9. ^ Trung Hoa nhân, Triệu Vũ Linh Vương
  10. ^ a ă â Chiến Quốc sử, chương 7
  11. ^ Thông giám, quyển 133
  12. ^ Bắc sử quyển 213
  13. ^ Trương Tự Văn, sđd, tr.175
  14. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy Hiến Văn Đế Thác Bạt Hoằng
  15. ^ a ă â b c d đ e ê Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 7
  16. ^ Ngụy thư quyển 613
  17. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 103
  18. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Ngụy Hiến Văn Đế
  19. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Bắc Ngụy Hiến Văn Đế
  20. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 30 mục Hiến Văn Đế
  21. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 37
  22. ^ a ă â b c d Cảnh dương cương, Hà Bắc đế vương giản giới
  23. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hiến Văn Đế
  24. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Ngụy Hiến Văn Đế
  25. ^ Bắc Tề chí, Vũ Thành Đế
  26. ^ Trung Hoa nhân, Tề Vũ Thành Đế Cao Trạm
  27. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Tề Vũ Thành Đế
  28. ^ Bắc Tề thư, quyển 7
  29. ^ a ă â Bắc sử, quyển 8
  30. ^ Thông giám, quyển 169
  31. ^ a ă â Đời tư các vị hoàng đế, Hậu Chủ Bắc Tề Cao Vĩ
  32. ^ a ă â Trương Tự Văn, sđd, tr.179
  33. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Tề Vũ Thành Đế
  34. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tề Vũ Thành Đế
  35. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 51
  36. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Vũ Thành Đế
  37. ^ a ă Thông giám, quyển 173
  38. ^ Chu thư, quyển 7
  39. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 105
  40. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Chu Tuyên Đế
  41. ^ Bắc sử, quyển 10
  42. ^ Trương Tự Văn, sđd, tr.180
  43. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Chu Tuyên Đế
  44. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Bắc Chu Tuyên Đế
  45. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Bắc Chu Tuyên Đế
  46. ^ Trung Hoa nhân, Chu Tuyên Đế Vũ Văn Uân
  47. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tuyên Đế
  48. ^ Thanh sử cảo, quyển 15
  49. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 261
  50. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Thanh Cao Tông
  51. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Thanh Cao Tông
  52. ^ Thanh thực lục, Hoàng đế 169 - Cao Tông quyển 1500
  53. ^ Trương Tự Văn, sđd, tr.348
  54. ^ Thương Thánh, sđd, mục Thanh Cao Tông
  55. ^ Các đời đế vương Trung Hoa, Thanh Cao Tông
  56. ^ Trung Hoa nhân, Thanh Cao Tông Hoằng Lịch
  57. ^ Cảnh dương cương, Thanh triều đế vương giản giới 2
  58. ^ Lê Giảng, sđd, tr.331-332
  59. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường, quyển 5
  60. ^ Phương Triều Huy, sđd, quyển 2 mục Tấn Cảnh Công
  61. ^ Sử ký, Tấn thế gia
  62. ^ Xuân Thu sử, chương 11
  63. ^ Tả truyện, Thành Công thập niên
  64. ^ Tấn quốc sử cương yếu, Chương 6 phần 4
  65. ^ Quốc ngữ, quyển 12 Tấn ngữ 6
  66. ^ Thập lục quốc Xuân Thu, quyển 10
  67. ^ Tấn thư, quyển 122
  68. ^ Thông giám, quyển 111
  69. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 13
  70. ^ Trung Hoa nhân, Hậu Lương Thái Tổ Lã Quang
  71. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Hậu Lương Ý Vũ Đế
  72. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hậu Lương Thái Tổ Lã Quang
  73. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hậu Lương Ý Vũ Đế
  74. ^ Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 4
  75. ^ Ngụy thư, quyển 95
  76. ^ Trương Tự Văn, sđd. trang 162
  77. ^ Cảnh dương cương, Thập lục quốc đế vương giản giới
  78. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hậu Lương Thái Tổ
  79. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - Ngũ Hồ thập lục quốc
  80. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 2 mục 1
  81. ^ Đại Lý quốc sử, Bỉnh Nghĩa Đế
  82. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Tố Long
  83. ^ a ă â b c d đ e ê g h Cảnh dương cương, 23 vị vua Đại Lý
  84. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Bỉnh Nghĩa Đế
  85. ^ Đại Lý quốc sử, Thánh Đức Đế
  86. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Tố Chân
  87. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Thánh Đức Đế
  88. ^ Đại Lý quốc sử, Trung Tông Văn An Đế
  89. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Chính Thuần
  90. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Văn An Đế
  91. ^ Đại Lý quốc sử, Hiến Tông Tuyên Nhân Đế
  92. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Chính Nghiêm
  93. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tuyên Nhân Đế
  94. ^ Đại Lý quốc sử, Cảnh Tông Chính Khang Đế
  95. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Chính Hưng
  96. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Chính Khang Đế
  97. ^ Đại Lý quốc sử, Tuyên Tông Công Cực Đế
  98. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Trí Hưng
  99. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Công Cực Đế
  100. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hanh Thiên Đế
  101. ^ Đại Lý quốc sử, Anh Tông Hanh Thiên Đế
  102. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Trí Liêm
  103. ^ Đại Lý quốc sử, Thần Tông
  104. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Trí Tường
  105. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Lý Thần Tông
  106. ^ Thục Vương bản kỷ, đoạn viết về Thục Vọng Đế Đỗ Vũ
  107. ^ Trần Phương Hồ, sđd, trang 358
  108. ^ Hoa Dương quốc chí, quyển 3 phần 2
  109. ^ Truyện Kiều tập chú, sđd, trang 393
  110. ^ Thái Bình hoàn vũ ký, quyển 76
  111. ^ Nguyễn Tử Quang, sđd, trang 367
  112. ^ Đại Kỷ Nguyên, Cổ Thục Bàng huyện thành "tam tinh đôi"
  113. ^ Tiêu Bình, sđd, Chương 4 phần 8
  114. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 84
  115. ^ a ă Trung Quốc lịch sử giảng đường 2 Chiến Quốc
  116. ^ Yên quốc sử cảo, sđd, phần Thiện nhượng sự kiện
  117. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Yên vương Khoái
  118. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 34
  119. ^ Yên quốc giản sử, Chương 2 phần 3
  120. ^ Sử ký, quyển 34
  121. ^ Chiến Quốc sách, quyển 29
  122. ^ a ă Bắc Tề thư, quyển 8
  123. ^ Bắc Tề chí, Hậu Chủ
  124. ^ Trung Hoa nhân, Tề Hậu Chủ Cao Vĩ
  125. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hậu Chủ
  126. ^ Thông giám, quyển 172
  127. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Tề Hậu Chủ
  128. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tề Hậu Chủ
  129. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Bắc Tề Hậu Chủ
  130. ^ a ă Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc triều, mục 53
  131. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Tề Hậu Chủ
  132. ^ a ă Trung Hoa nhân, Đường Cao Tổ Lý Uyên
  133. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 144
  134. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 128
  135. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1207
  136. ^ Mĩ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 51
  137. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 28
  138. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 20 phần 4
  139. ^ a ă â b c d Tùy Đường Ngũ Đại sử, chương 2
  140. ^ Trung Quốc thông sử, chương 38
  141. ^ Huyền Cơ, sđd, mục Đường Thái Tông Lý Thế Dân
  142. ^ a ă â b c d đ Tuỳ Đường sử, phần nhà Đường
  143. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 427
  144. ^ a ă Cựu Đường thư, quyển 1
  145. ^ a ă Thương Thánh, sđd, mục Đường Cao Tổ
  146. ^ a ă Đồng Tước lịch sử cương, Đường Cao Tổ
  147. ^ a ă Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Cao Tổ
  148. ^ a ă Tân Đường thư, quyển 1
  149. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 200
  150. ^ Thông giám, quyển 191
  151. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 108
  152. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Cao Tổ
  153. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Đường Cao Tổ
  154. ^ a ă Cảnh dương cương, Đường đại đế vương giản giới 1
  155. ^ Lê Giảng, sđd, trang 153
  156. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 3 mục 6
  157. ^ a ă â b c d đ Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - nhà Đường
  158. ^ Nam Chiếu dã sử, Tế Nô La
  159. ^ a ă Thông giám, quyển 210
  160. ^ a ă Trương Tự Văn, sđd, trang 207
  161. ^ Cựu Đường thư, quyển 7
  162. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 153
  163. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1209
  164. ^ a ă â Trung Quốc nhân sử cương, Chương 21 phần 1
  165. ^ Trung Hoa nhân, Đường Duệ Tông Lý Đán
  166. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Duệ Tông
  167. ^ Huyền Cơ, sđd, mục Đường Huyền Tông Lý Long Cơ
  168. ^ a ă â Thái bình ngự lãm, quyển 110
  169. ^ a ă Tân Đường thư, quyển 5
  170. ^ a ă Cảnh dương cương, Đường đại đế vương giản giới 2
  171. ^ a ă Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 6
  172. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Duệ Tông
  173. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Duệ Tông
  174. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 43
  175. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Đường Duệ Tông
  176. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 200
  177. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 59
  178. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Tống Khâm Tông
  179. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 440
  180. ^ Tống sử, quyển 22
  181. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 267
  182. ^ Trung Hoa nhân, Tống Huy Tông Triệu Cát
  183. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Huy Tông
  184. ^ Trung Hoa nhân, Tống Khâm Tông Triệu Hoàn
  185. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 25 phần 4
  186. ^ a ă â b c d đ Tống sử nghiên cứu, Tống đại hoàng đế
  187. ^ Mỹ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 115-117
  188. ^ Trung Quốc thông sử, chương 43
  189. ^ Tục thông giám, quyển 95
  190. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Huy Tông
  191. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Huy Tông
  192. ^ Cảnh dương cương, Bắc Tống đế vương giản giới 2
  193. ^ Lê Giảng, sđd, trang 236-239
  194. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Huy Tông
  195. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - Bắc Tống
  196. ^ Tống sử (hiện đại) - chương 10
  197. ^ Trung Hoa nhân, Tống Hiếu Tông Triệu Thận
  198. ^ a ă â Trung Quốc thông sử, chương 44
  199. ^ Tục thông giám, quyển 151
  200. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 212
  201. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 272
  202. ^ Mĩ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 162
  203. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Hiếu Tông
  204. ^ a ă â Lê Thành Lân, sđd, trang 441
  205. ^ a ă â Cảnh dương cương, Nam Tống đế vương giản giới
  206. ^ a ă â b c Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - Nam Tống
  207. ^ Tống sử, quyển 35
  208. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Hiếu Tông
  209. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Hiếu Tông
  210. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Hiếu Tông
  211. ^ a ă Tống sử (hiện đại) - chương 12
  212. ^ Trung Hoa nhân, Kim Ai Tông Hoàn Nhan Thủ Tự
  213. ^ Kim sử, quyển 18
  214. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, trang 387
  215. ^ Đại Kim quốc chí, quyển 26
  216. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Kim Ai Tông
  217. ^ Tục thông giám, quyển 167
  218. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 296
  219. ^ Thương Thánh, sđd, mục Kim Ai Tông
  220. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Kim Ai Tông
  221. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Kim Mạt Đế
  222. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 26 phần 4
  223. ^ Cảnh dương cương, Kim triều đế vương giản giới
  224. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - nhà Kim
  225. ^ Liêu Kim Tây Hạ sử, Thượng biên chương 6
  226. ^ Liêu Tây Hạ Kim Nguyên sử, chương 3
  227. ^ Nguyên sử, quyển 32
  228. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 445
  229. ^ Tục thông giám, quyển 205
  230. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Nguyên Văn Tông
  231. ^ Mông Cổ tộc thông sử, phần 38 thuộc Chương 5
  232. ^ Tân Nguyên sử, quyển 21
  233. ^ Nguyên triều sử, chương 6
  234. ^ Nguyên sử, quyển 31
  235. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Nguyên Văn Tông
  236. ^ Nguyên sử (hiện đại) - chương 11
  237. ^ a ă â Liêu Tây Hạ Kim Nguyên sử, chương 4
  238. ^ a ă â Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - nhà Nguyên
  239. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 312
  240. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nguyên Văn Tông
  241. ^ Các đời đế vương Trung Hoa, Nguyên Văn Tông
  242. ^ Trung Hoa nhân, Nguyên Văn Tông Đồ Thiếp Mục Nhĩ
  243. ^ Cảnh dương cương, Nguyên triều đế vương giản giới 2
  244. ^ Trung Quốc đích lịch sử 8, chương 6 mục 2
  245. ^ Hán thư, quyển 99 thượng
  246. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1201
  247. ^ Trung Quốc sử cương yếu, chương 4 tiết 2 phần 6
  248. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Hán Nhũ Tử
  249. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tần Hán sử, chương 2
  250. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 408
  251. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tân Đế vương Mãng
  252. ^ Tần Hán sử, chương 12
  253. ^ Trung Quốc đích lịch sử 3, chương 7 mục 5
  254. ^ Đế vương thế kỷ, quyển 7
  255. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 73
  256. ^ Thông giám, quyển 36
  257. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 14 phần 1
  258. ^ Lưỡng Hán kỷ, quyển 30
  259. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 89
  260. ^ Trung Hoa nhân, Vương Mãng soán Hán - Tân triều
  261. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Vương Mãng
  262. ^ Trung Quốc thông sử, chương 30
  263. ^ Kể chuyện Tần Hán, sđd, trang 274
  264. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 108
  265. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 22
  266. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hán Nhụ Tử
  267. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hán Nhụ Tử
  268. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Hán Nhụ Tử
  269. ^ Trung Hoa nhân, Hán Nhũ Tử Lưu Anh
  270. ^ Cảnh dương cương, Tây Hán đế vương giản giới
  271. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Nhũ Tử
  272. ^ Trung Quốc lịch sử giảng 2 - Tây Hán
  273. ^ Tam quốc chí, quyển 2
  274. ^ Đế vương thế kỷ, quyển 8
  275. ^ Thông giám, quyển 69
  276. ^ Thương Thánh, sđd, mục Ngụy Văn Đế
  277. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 413
  278. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 100
  279. ^ a ă Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1204
  280. ^ Kể chuyện Tần Hán, sđd, trang 407
  281. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 28
  282. ^ Kể chuyện Tam Quốc, sđd, trang 354
  283. ^ Trung Quốc sử cương yếu, chương 5 tiết 1 phần 1
  284. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy Văn Đế Tào Phi
  285. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 16 phần 2
  286. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Ngụy Văn Đế
  287. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Ngụy Văn Đế
  288. ^ Cát Kiếm Hùng, sđd, Tập 1 trang 602
  289. ^ Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 1
  290. ^ Lưỡng Hán kỷ, quyển 60
  291. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường, quyển 3 phần 9
  292. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tần Hán sử, chương 4
  293. ^ Trung Quốc đích lịch sử 4, chương 1 mục 1
  294. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 114
  295. ^ Hậu Hán thư, quyển 9
  296. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 9293
  297. ^ Thang Cầu, sđd, phần Hán Tấn xuân thu - Hán Hiến Đế
  298. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hán Hiến Đế
  299. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hán Hiến Đế
  300. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 1 mục Văn Đế
  301. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Hán Hiến Đế
  302. ^ Trung Hoa nhân, Hán Hiến Đế Lưu Hiệp
  303. ^ Cảnh dương cương, Đông Hán đế vương giản giới
  304. ^ Lê Giảng, sđd, trang 104
  305. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hán Hiến Đế
  306. ^ a ă Trung Quốc thông sử, chương 32
  307. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Hán Hiến Đế
  308. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 2 - Đông Hán
  309. ^ Tam quốc chí, quyển 4
  310. ^ Thông giám, quyển 79
  311. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 29
  312. ^ Trung Hoa nhân, Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm
  313. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 16 phần 4
  314. ^ Lê Giảng, sđd, trang 106
  315. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tấn Vũ Đế
  316. ^ a ă Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 3
  317. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 414
  318. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 2 mục Vũ Đế
  319. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 48
  320. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tấn Vũ Đế
  321. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Tấn Vũ Đế
  322. ^ Kể chuyện Tam Quốc, sđd, trang 431
  323. ^ Trung Quốc sử cương yếu, chương 5 tiết 1 phần 5
  324. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tấn Vũ Đế
  325. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 phần 17
  326. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 124
  327. ^ Đế vương thế kỷ, quyển 9
  328. ^ Tấn thư, quyển 3
  329. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 9496
  330. ^ Thang Cầu, sđd, các mục viết về Tấn Vũ Đế
  331. ^ Thương Thánh, sđd, mục Ngụy Nguyên Đế
  332. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Ngụy Nguyên Đế
  333. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 1 mục Nguyên Đế
  334. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Ngụy Nguyên Đế
  335. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy Nguyên Đế Tào Hoán
  336. ^ Cảnh dương cương, Tam Quốc đế vương giản giới
  337. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Ngụy Nguyên Đế
  338. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Ngụy Nguyên Đế
  339. ^ Trung Quốc đích lịch sử 4, chương 6 mục 2
  340. ^ a ă Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 1 mục 2
  341. ^ Tấn thư, quyển 459
  342. ^ Thông giám, quyển 84
  343. ^ Tinh đảo hoàn cầu võng, vị hoàng đế thiểu năng trí tuệ
  344. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 113
  345. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 6
  346. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 17 phần 1
  347. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 phần 18
  348. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 137
  349. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 97
  350. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 30
  351. ^ Thang Cầu, sđd, các mục viết về Tấn Huệ Đế
  352. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tấn Huệ Đế
  353. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tấn Huệ Đế
  354. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 2 mục Huệ Đế
  355. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 4 và 5
  356. ^ Trung Hoa nhân, Tấn Huệ Đế Tư Mã Trung
  357. ^ Đời tư các vị hoàng đế, Tấn Huệ Đế Tư Mã Trung
  358. ^ Cảnh dương cương, Tây Tấn đế vương giản giới
  359. ^ Lê Giảng, sđd, trang 107
  360. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tấn Huệ Đế
  361. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tấn Huệ Đế
  362. ^ a ă Ngụy thư, quyển 97
  363. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 11
  364. ^ Trung Hoa nhân, Tấn An Đế Tư Mã Đức Tông
  365. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 127
  366. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 26
  367. ^ Tấn thư, quyển 1099
  368. ^ Thông giám, quyển 113
  369. ^ a ă Thái bình ngự lãm, quyển 100
  370. ^ Trương Tự Văn, sđd. trang 143-144
  371. ^ Thang Cầu, sđd, các mục viết về Tấn An Đế
  372. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tấn An Đế
  373. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tấn An Đế
  374. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 2 mục An Đế
  375. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 25
  376. ^ a ă Cảnh dương cương, Đông Tấn đế vương giản giới
  377. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tấn An Đế
  378. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tấn An Đế
  379. ^ a ă Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 5
  380. ^ a ă Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - phần Đông Tấn
  381. ^ a ă Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 4 mục 1
  382. ^ Tấn thư, quyển 10
  383. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Vũ Đế
  384. ^ Tống thư, quyển 1
  385. ^ Nam sử, quyển 1
  386. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 128
  387. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1205
  388. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Vũ Đế
  389. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Tống Vũ Đế
  390. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 12
  391. ^ Trung Hoa nhân, Tống Vũ Đế Lưu Dụ
  392. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 18 phần 2
  393. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Vũ Đế
  394. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 418
  395. ^ Thông giám, quyển 119
  396. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 144
  397. ^ Thang Cầu, sđd, các mục viết về Tấn Cung Đế
  398. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tấn Cung Đế
  399. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tấn Cung Đế
  400. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 2 mục Cung Đế
  401. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Tấn Cung Đế
  402. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 30
  403. ^ Trung Hoa nhân, Tấn Cung Đế Tư Mã Đức Văn
  404. ^ Lê Giảng, sđd, trang 109
  405. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tấn Cung Đế
  406. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tấn Cung Đế
  407. ^ Ngụy thư quyển 98
  408. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tề Cao Đế
  409. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tề Cao Đế
  410. ^ Nam sử quyển 3-4
  411. ^ Thông giám, quyển 135
  412. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Tề Cao Đế
  413. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Tề Cao Đế
  414. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 36
  415. ^ Trung Hoa nhân, Tề Cao Đế Tiêu Đạo Thành
  416. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 18 phần 5
  417. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 420
  418. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 170
  419. ^ Tống thư quyển 10
  420. ^ Nam Tề thư, quyển 1
  421. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Thuận Đế
  422. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Thuận Đế
  423. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Tống Thuận Đế
  424. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 15
  425. ^ Trung Hoa nhân, Tống Thuận Đế Lưu Chuẩn
  426. ^ a ă â b Cảnh dương cương, Hoa Nam đế vương giản giới
  427. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Thuận Đế
  428. ^ a ă â b c d Trung Quốc thông sử, chương 36
  429. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Thuận Đế
  430. ^ a ă â b Ngụy Tấn Nam Bắc triều sử, chương 6
  431. ^ a ă â b Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - Nam triều
  432. ^ a ă Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 4 mục 3
  433. ^ Nam Tề thư, quyển 8
  434. ^ Nam sử, quyển 5
  435. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Lương Vũ Đế
  436. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Lương Vũ Đế
  437. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 39
  438. ^ Trung Hoa nhân, Lương Vũ Đế Tiêu Diễn
  439. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 19 phần 1
  440. ^ Đời tư các vị hoàng đế, Nam Lương Cao Tổ Tiêu Diễn
  441. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Lương Vũ Đế
  442. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Lương Vũ Đế
  443. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 422
  444. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 171
  445. ^ Lương thư, quyển 1
  446. ^ Thông giám, quyển 145
  447. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Tề Hòa Đế
  448. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Nam Tề Hòa Đế
  449. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Tề Hòa Đế
  450. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 17
  451. ^ Trung Hoa nhân, Tề Hòa Đế Tiêu Bảo Dung
  452. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tề Hòa Đế
  453. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tề Hòa Đế
  454. ^ Thông giám, quyển 155
  455. ^ Tam thập quốc xuân thu, quyển 30 mục Hậu Phế Đế
  456. ^ Ngụy thư, quyển 11
  457. ^ a ă Bắc sử, quyển 5
  458. ^ a ă Thái bình ngự lãm, quyển 104
  459. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Ngụy Hậu Phế Đế
  460. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Bắc Ngụy Hậu Phế Đế
  461. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy An Định Vương Nguyên Lãng
  462. ^ Đồng Tước lịch sử cương, An Định Vương
  463. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Ngụy Hậu Phế Đế
  464. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 8 mục 1
  465. ^ Ngụy thư, quyển 12
  466. ^ Bắc Tề chí, Văn Tuyên Đế
  467. ^ Bắc Tề thư, quyển 4
  468. ^ Bắc sử, quyển 57
  469. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Tề Văn Tuyên Đế
  470. ^ Trung Hoa nhân, Tề Văn Tuyên Đế Cao Dương
  471. ^ a ă â Trung Quốc nhân sử cương, Chương 19 phần 5
  472. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Văn Tuyên Đế
  473. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Tề Văn Tuyên Đế
  474. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 177
  475. ^ Đời tư các vị hoàng đế, Bắc Tề Văn Tuyên Đế Cao Dương
  476. ^ Thông giám, quyển 163
  477. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế
  478. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế
  479. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế
  480. ^ a ă Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 44
  481. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy Hiếu Tĩnh Đế Nguyên Thiện Kiến
  482. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hiếu Tĩnh Đế
  483. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đông Ngụy Hiếu Tĩnh Đế
  484. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 8, mục 2
  485. ^ a ă Lê Thành Lân, sđd, trang 424
  486. ^ Lương thư, quyển 56
  487. ^ Nam sử, quyển 80
  488. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Dự Chương Vương
  489. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 47
  490. ^ a ă Trung Quốc nhân sử cương, Chương 19 phần 4
  491. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 172
  492. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 136
  493. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 5 mục 1
  494. ^ Thông giám, quyển 164
  495. ^ Thương Thánh, sđd, mục Lương Dự Chương Vương
  496. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Lương Dự Chương Vương
  497. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 19
  498. ^ Trung Hoa nhân, Lương Dự Chương Vương Tiêu Đống
  499. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Lương Dự Chương Vương
  500. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Chu Tiếy Mẫn Đế
  501. ^ Chu thư, quyển 311
  502. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 90
  503. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Chu Hiếu Mẫn Đế
  504. ^ Trung Hoa nhân, Chu Hiếu Mẫn Đế Vũ Văn Giác
  505. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hiếu Mẫn Đế
  506. ^ Thông giám, quyển 166
  507. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 104105
  508. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 178
  509. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tây Ngụy Cung Đế
  510. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tây Ngụy Cung Đế
  511. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, mục Tây Ngụy Cung Đế
  512. ^ Trung Hoa nhân, Ngụy Cung Đế Thác Bạt Khuếch
  513. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tây Ngụy Cung Đế
  514. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tây Ngụy Cung Đế
  515. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 8 mục 3
  516. ^ Lương thư, quyển 6
  517. ^ Nam sử, quyển 89
  518. ^ Thông giám, quyển 167
  519. ^ Trần thư, quyển 1
  520. ^ Thương Thánh, sđd, mục Trần Vũ Đế
  521. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Trần Vũ Đế
  522. ^ Trung Hoa nhân, Trần Vũ Đế Trần Bá Tiên
  523. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Trần Vũ Đế
  524. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Trần Vũ Đế
  525. ^ Kể chuyện Lưỡng Tấn Nam Bắc Triều, mục 50
  526. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 173
  527. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Lương Kính Đế
  528. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Lương Kính Đế
  529. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Lương Kính Đế
  530. ^ Kiến Khang thực lục, quyển 20
  531. ^ Trung Hoa nhân, Lương Kính Đế Tiêu Phương Trí
  532. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Lương Kính Đế
  533. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Lương Kính Đế
  534. ^ Trung Quốc đích lịch sử 5, chương 5 mục 2
  535. ^ Bắc Tề chí, Ấu Chủ
  536. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Tề Ấu Chủ
  537. ^ Trung Hoa nhân, Tề Ấu Chủ Cao Hằng
  538. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Tề Ấu Chủ
  539. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Bắc Tề Ấu Chủ
  540. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Ấu Chủ
  541. ^ Tùy thư, quyển 1
  542. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 37
  543. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 2
  544. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tùy Văn Đế
  545. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tùy Văn Đế
  546. ^ Chu thư, quyển 8
  547. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 106
  548. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1206
  549. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tùy Văn Đế
  550. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Tùy Văn Đế
  551. ^ Trung Hoa nhân, Tùy Văn Đế Dương Kiên
  552. ^ a ă â Cảnh dương cương, Tùy triều đế vương giản giới
  553. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 181
  554. ^ Bắc sử, quyển 1011
  555. ^ Thông giám, quyển 175
  556. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 105106
  557. ^ Thương Thánh, sđd, mục Bắc Chu Tĩnh Đế
  558. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Bắc Chu Tĩnh Đế
  559. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, phụ Bắc Chu Tĩnh Đế
  560. ^ Trung Hoa nhân, Chu Tĩnh Đế Vũ Văn Xiển
  561. ^ Lê Giảng, sđd, trang 133
  562. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tĩnh Đế
  563. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Bắc Chu Tĩnh Đế
  564. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 2 mục 3
  565. ^ Tùy thư, quyển 5
  566. ^ Bắc sử, quyển 12
  567. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 192
  568. ^ Mĩ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 29
  569. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 25
  570. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 426
  571. ^ Thông giám, quyển 185
  572. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 107108
  573. ^ a ă Thương Thánh, sđd, mục Tùy Cung Đế
  574. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tùy Cung Đế
  575. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Tùy Cung Đế
  576. ^ Trung Hoa nhân, Tùy Cung Đế
  577. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tùy Cung Đế
  578. ^ a ă Tùy Đường Ngũ Đại sử, chương 1
  579. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tùy Cung Đế
  580. ^ a ă Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 3 mục 2
  581. ^ a ă Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - nhà Tùy
  582. ^ a ă Tùy Đường sử, phần nhà Tùy
  583. ^ Tùy thư, quyển 85
  584. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 455
  585. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 107
  586. ^ Thông giám, quyển 187
  587. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 20
  588. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 193
  589. ^ Bắc sử, quyển 79
  590. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tùy Hoàng Thái Đế
  591. ^ Trung Hoa nhân, Tùy Hoàng Thái Đế
  592. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Việt Vương
  593. ^ Tân Đường thư, quyển 85
  594. ^ Cựu Đường thư, quyển 54
  595. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 428
  596. ^ Cựu Đường thư, quyển 6
  597. ^ Tân Đường thư, quyển 4
  598. ^ Trung Quốc thông sử, chương 39
  599. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 205
  600. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 152
  601. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Trung Tông
  602. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Trung Tông
  603. ^ Thông giám, quyển 207
  604. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1208
  605. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 38
  606. ^ Kể chuyện DNLS Trung Quốc, nữ hoàng đế Võ Tắc Thiên
  607. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 194
  608. ^ Thương Thánh, sđd, mục Chu Thánh Thần Đế
  609. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Chu Thánh Thần Đế
  610. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Vũ Chu Tắc Thiên
  611. ^ Trung Hoa nhân, Võ Tắc Thiên
  612. ^ Lê Giảng, sđd, trang 188-192
  613. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Chu Thánh Thần Hoàng Đế
  614. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Chu Thánh Thần Đế
  615. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 5 mục 3
  616. ^ Huyền Cơ, sđd, mục Chu Vũ Hậu Võ Tắc Thiên
  617. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 199
  618. ^ Trung Hoa nhân, Đường Thương Đế Lý Trọng Mậu
  619. ^ Đồng Tước lịch sử võng, Đường Thương Đế
  620. ^ Cựu Đường thư, quyển 786
  621. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Thương Đế
  622. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Thương Đế
  623. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 42
  624. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Thương Đế
  625. ^ Thái bình ngự lãm, quyển 113
  626. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 67
  627. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 430
  628. ^ Cựu Đường thư, quyển 14
  629. ^ Tân Đường thư, quyển 7
  630. ^ Cảnh dương cương, Đường đại đế vương giản giới 3
  631. ^ a ă Trung Quốc thông sử, chương 40
  632. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Thuận Tông
  633. ^ Thông giám, quyển 236
  634. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 211
  635. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Thuận Tông
  636. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Thuận Tông
  637. ^ Trung Hoa nhân, Đường Thuận Tông Lý Tụng
  638. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Đường Thuận Tông
  639. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 8
  640. ^ Cựu Đường thư, quyển 20 thượng
  641. ^ Trung Hoa nhân, Đường Chiêu Tông Lý Hoa
  642. ^ Tân Đường thư, quyển 1082
  643. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 85
  644. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 22 phần 2
  645. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Đường Chiêu Tông
  646. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Chiêu Tông
  647. ^ Thông giám, quyển 262
  648. ^ a ă Thái bình ngự lãm, quyển 116
  649. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 219
  650. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Chiêu Tông
  651. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Chiêu Tông
  652. ^ a ă Cảnh dương cương, Đường đại đế vương giản giới 5
  653. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 9
  654. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 432
  655. ^ Cựu Ngũ Đại sử, quyển 1
  656. ^ Tân Ngũ Đại sử, quyển 1
  657. ^ Bộ thông sử Thế giới vạn năm, sđd, trang 1210
  658. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 48
  659. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hậu Lương Thái Tổ Chu Ôn
  660. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hậu Lương Thái Tổ
  661. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 91
  662. ^ Trung Hoa nhân, Hậu Lương Thái Tổ Chu Ôn
  663. ^ a ă â Trung Quốc nhân sử cương, Chương 23 phần 2
  664. ^ Cảnh dương cương, Hậu Lương đế vương giản giới
  665. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Lương Thái Tổ
  666. ^ a ă â b Tùy Đường Ngũ Đại sử, chương 8
  667. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Lương Thái Tổ
  668. ^ Cựu Đường thư, quyển 20 hạ
  669. ^ Tân Đường thư, quyển 10
  670. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Hậu Lương Thái Tổ
  671. ^ Thông giám, quyển 266
  672. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 220-221
  673. ^ Thương Thánh, sđd, mục Đường Ai Đế
  674. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Đường Ai Đế
  675. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Đường Ai Đế
  676. ^ Trung Hoa nhân, Đường Ai Đế Lý Chúc
  677. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Đường Ai Đế
  678. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Đường Ai Đế
  679. ^ Kiếm Kiều Trung Quốc Tùy Đường sử, chương 10
  680. ^ Cựu Ngũ Đại sử, quyển 134
  681. ^ Tân Ngũ Đại sử, quyển 6162
  682. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 233
  683. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Đường Liệt Tổ
  684. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Nam Đường Liệt Tổ
  685. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Nam Đường Liệt Tổ
  686. ^ Ngũ quốc cố sự, Ngụy Ngô Dương Thị mục Phổ
  687. ^ Thông giám, quyển 281
  688. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Nam Ngô Duệ Đế
  689. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nam Ngô Duệ Đế
  690. ^ Thập quốc Xuân Thu, quyển 3
  691. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Nam Ngô Duệ Đế
  692. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Duệ Đế
  693. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Ngô Duệ Đế
  694. ^ Tống sử, quyển 478
  695. ^ Giang Nam dã sử, quyển 1
  696. ^ Ngũ quốc cố sự, Ngụy Đường Lý Thị mục Tiên Chủ Thăng
  697. ^ Thập quốc xuân thu, quyển 15
  698. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 96 và 97
  699. ^ Trung Hoa nhân, Đường Liệt Tổ Lý Thăng
  700. ^ Cảnh dương cương, Nam Đường đế vương giản giới
  701. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Liệt Tổ
  702. ^ a ă â Trung Quốc thông sử, chương 41
  703. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Nam Đường Liệt Tổ
  704. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - Thập quốc
  705. ^ Tân Ngũ Đại sử, quyển 12
  706. ^ Cựu Ngũ Đại sử, quyển 120
  707. ^ Tục thông giám trường biên, quyển 1
  708. ^ Tống sử (hiện đại) - chương 1
  709. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 437
  710. ^ Tục thông giám, quyển 1
  711. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 181
  712. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 259
  713. ^ Đế vương trị quốc sách, sđd, trang 257
  714. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Thái Tổ
  715. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Thái Tổ
  716. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Tống Thái Tổ
  717. ^ Trung Hoa nhân, Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận
  718. ^ Cảnh dương cương, Bắc Tống đế vương giản giới 1
  719. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Thái Tổ
  720. ^ 100 sự kiện Trung Quốc, sự kiện 50
  721. ^ Huyền Cơ, sđd, mục Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận
  722. ^ a ă Cảnh dương cương, Hậu Chu đế vương giản giới
  723. ^ a ă Trung Quốc lịch sử giảng đường 3 - Ngũ Đại
  724. ^ Tống sử, quyển 1
  725. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hậu Chu Cung Đế
  726. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hậu Chu Cung Đế
  727. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Hậu Chu Cung Đế
  728. ^ Lê Giảng, sđd, trang 207-208
  729. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Chu Cung Đế
  730. ^ Đại Lý quốc sử, Hưng Tông Hiếu Đức Đế
  731. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Tư Liêm
  732. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hiếu Đức Đế
  733. ^ Đại Lý quốc sử, Thượng Minh Đế
  734. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Thượng Minh Đế
  735. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Thọ Huy
  736. ^ Đại Lý quốc sử, Bảo Định Đế
  737. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Bảo Định Đế
  738. ^ Nam Chiếu dã sử, sđd, Chính Minh và Cao Thăng Thái
  739. ^ a ă â Trung Hoa nhân, Tống Cao Tông Triệu Cấu
  740. ^ Tống sử, quyển 25
  741. ^ Tục thông giám, quyển 103
  742. ^ a ă â Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Cao Tông
  743. ^ a ă â Thương Thánh, sđd, mục Tống Cao Tông
  744. ^ a ă â Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Cao Tông
  745. ^ a ă â Khai quốc đế vương liệt truyện, Tống Cao Tông
  746. ^ Trương Tự Văn, sđd. trang 270
  747. ^ a ă Đồng Tước lịch sử cương, Tống Cao Tông
  748. ^ a ă â Tống sử (hiện đại) - chương 11
  749. ^ Tống sử, quyển 32
  750. ^ Tục thông giám, quyển 137
  751. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 211
  752. ^ Mĩ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 158 và 161
  753. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 271
  754. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 25 phần 7
  755. ^ Trung Hoa nhân, Tống Quang Tông Triệu Đôn
  756. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 442
  757. ^ Tục thông giám, quyển 153
  758. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 273
  759. ^ Mĩ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 175-176
  760. ^ Tống sử, quyển 36
  761. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tống Quang Tông
  762. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tống Quang Tông
  763. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tống Quang Tông
  764. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tống Quang Tông
  765. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tây Liêu Mạt Chủ
  766. ^ Ngụy Lương Thao, sđd, trang 111-113
  767. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tây Liêu Mạt Đế
  768. ^ Liêu sử, quyển 30
  769. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tây Liêu Mạt Đế
  770. ^ Cảnh dương cương, Tây Liêu đế vương giản giới
  771. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Liêu Mạt Chủ
  772. ^ Liêu Tây Hạ Kim Nguyên sử, chương 1
  773. ^ Nguyên sử, quyển 120
  774. ^ Mông Cổ tộc thông sử, phần 7 thuộc Chương 1
  775. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 254
  776. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Khuất Xuất Luật
  777. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - Tây Liêu
  778. ^ Liêu Kim Tây Hạ sử, Thượng biên chương 3
  779. ^ Trung Hoa nhân, Hạ Thần Tông Lý Tuân Hiệt
  780. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Tây Hạ Thần Tông
  781. ^ Tống sử, quyển 486
  782. ^ Tục thông giám, quyển 162
  783. ^ Tây Hạ thư sự, quyển 42
  784. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 285
  785. ^ Thương Thánh, sđd, mục Tây Hạ Thần Tông
  786. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Tây Hạ Thần Tông
  787. ^ Cảnh dương cương, Tây Hạ đế vương giản giới
  788. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Hạ Thần Tông
  789. ^ Trung Quốc lịch sử giảng đường 4 - Tây Hạ
  790. ^ Liêu Tây Hạ Kim Nguyên sử, chương 2
  791. ^ Liêu Kim Tây Hạ sử, Hạ biên chương 11
  792. ^ Tây Hạ thông sử, Chương 7 tiết 4
  793. ^ Vong quốc đế vương liệt truyện, Hậu Hán Ẩn Đế
  794. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hậu Hán Ẩn Đế
  795. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hậu Hán Ẩn Đế
  796. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Hán Ẩn Đế
  797. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Tương Âm Công
  798. ^ Cựu Ngũ Đại sử, quyển 103
  799. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 230
  800. ^ Thượng hạ ngũ thiên niên, phần 180
  801. ^ Trung Hoa nhân, Chu Thái Tổ Quách Uy
  802. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Chu Thái Tổ
  803. ^ Thông giám, quyển 289
  804. ^ Kể chuyện Tùy Đường, sđd, mục 94 và 95
  805. ^ Cảnh dương cương, Hậu Hán đế vương giản giới
  806. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 436
  807. ^ Tân Ngũ Đại sử, quyển 11
  808. ^ Thương Thánh, sđd, mục Hậu Chu Thái Tổ
  809. ^ Các đời đế vương Trung Quốc, Hậu Chu Thái Tổ
  810. ^ Khai quốc đế vương liệt truyện, Hậu Chu Thái Tổ
  811. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Chu Thái Tổ
  812. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 269
  813. ^ Tục thông giám, quyển 98
  814. ^ Trung Quốc nhân sử cương, Chương 25 phần 5
  815. ^ Tống sử, quyển 24475
  816. ^ Mỹ nhân kế - cạm bẫy mê người, sđd, trang 125-127
  817. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Trương Bang Xương
  818. ^ Nguyên sử, quyển 115
  819. ^ Mông Cổ tộc thông sử, phần 11 thuộc Chương 2
  820. ^ a ă Nguyên triều sử, chương 3
  821. ^ a ă Nguyên sử (hiện đại) - chương 5
  822. ^ Mông Cổ bí sử, quyển 12
  823. ^ Tân Nguyên sử, quyển 110
  824. ^ Tục thông giám, quyển 164
  825. ^ Cảnh dương cương, Nguyên triều đế vương giản giới 1
  826. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Nguyên Duệ Tông
  827. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Nguyên Thái Tông
  828. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 460
  829. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 303
  830. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nguyên Thái Tông
  831. ^ Các đời đế vương Trung Hoa, Nguyên Thái Tông
  832. ^ Trung Hoa nhân, Đà Lôi giám quốc
  833. ^ Mông Cổ tộc thông sử, phần 17 thuộc Chương 3
  834. ^ Tục thông giám, quyển 171
  835. ^ Tân Nguyên sử, quyển 104
  836. ^ Trương Tự Văn, sđd, trang 311
  837. ^ Đồng Tước lịch sử cương, Nãi Mã Chân Hậu
  838. ^ Đặng Huy Phúc, sđd, mục Nguyên Định Tông
  839. ^ Lê Thành Lân, sđd, trang 461
  840. ^ Trung Hoa nhân, Nãi Mã Chân giám quốc
  841. ^ Nguyên sử, quyển 114
  842. ^ Thương Thánh, sđd, mục Nguyên Định Tông
  843. ^ Các đời đế vương Trung Hoa, Nguyên Định Tông
  844. ^ Các bà hoàng phi Trung Quốc, mục Nãi Mã Chân Hậu