Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2014 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Bài viết này gồm một Danh sách quốc gia trên thế giới được xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế, Đại học PennsylvaniaNgân hàng thế giới. Kết quả do các tổ chức khác nhau đưa ra cho cùng một quốc gia có thể có khác biệt, thậm chí khác biệt lớn. Các con số về sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người chỉ là ước tính chứ không phải thực tế, và cần được chú ý khi sử dụng.

Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người.

Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng bất kỳ con số nào để so sánh sự thịnh vượng giữa hai quốc gia. Thường thường khi muốn làm tăng hay giảm vị thế của một quốc gia người ta thường sử dụng con số phù hợp nhất cho mục tiêu của mình và quên đi con số kia, vì thế có thể gây ra sự khác biệt, một so sánh chính xác hơn giữa hai nền kinh tế buộc phải tham khảo cả hai con số xếp hạng, cũng như sử dụng các dữ liệu kinh tế khác để đặt nền kinh tế vào đúng hoàn cảnh của nó.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (2015)[1] Thống kê của
Ngân hàng Thế giới (2011–2015)[2]
Thống kê của
CIA (1993–2015)[3]
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế
1  Qatar 132,870
2  Luxembourg 99,506
3  Singapore 85,382
4  Brunei 79,508
5  Kuwait 70,542
6  Na Uy 68,591
7  UAE 67,217
8  Ireland 65,806
9  San Marino 62,938
10  Thụy Sĩ 58,647
 Hồng Kông 56,878
11  Hoa Kỳ 56,084
12  Ả Rập Saudi 53,802
13  Hà Lan 49,624
14  Bahrain 49,601
15  Thụy Điển 48,199
16  Úc 47,644
17  Áo 46,986
18  Đức 46,974
 Đài Loan 46,833
19  Đan Mạch 45,723
20  Iceland 45,666
21  Canada 45,602
22  Bỉ 44,148
23  Oman 43,707
24  Guinea Xích Đạo 43,522
25  Vương quốc Anh 41,499
26  Pháp 41,476
27  Phần Lan 41,109
28  Nhật Bản 38,142
29  Hàn Quốc 36,612
30  New Zealand 36,136
31  Malta 36,042
32  Ý 35,781
33  Tây Ban Nha 34,861
34  Israel 34,054
35  Síp 33,183
36  Trinidad và Tobago 32,573
37  Cộng hòa Séc 32,076
38  Slovenia 30,918
39  Slovakia 29,758
40  Estonia 28,650
41  Litva 28,413
42  Bồ Đào Nha 27,885
43  Seychelles 26,677
44  Ba Lan 26,499
45  Hy Lạp 26,391
46  Hungary 26,275
47  Malaysia 26,211
48  Nga 25,965
49  Kazakhstan 25,912
50  Latvia 24,652
51  Bahamas 24,505
52  Saint Kitts và Nevis 24,476
53  Antigua và Barbuda 23,523
54  Chile 23,507
55  Panama 21,809
56  Croatia 21,625
57  Uruguay 21,341
58  România 20,872
59  Argentina 20,499
60  Thổ Nhĩ Kỳ 20,420
61  Mauritius 19,573
62  Bulgaria 19,169
63  Gabon 18,677
64  México 18,430
65  Liban 18,277
66  Azerbaijan 18,030
67  Belarus 17,715
68  Iran 17,346
69  Venezuela 16,784
70  Barbados 16,670
71  Turkmenistan 16,478
72  Botswana 16,415
73  Suriname 16,253
74  Thái Lan 16,130
75  Montenegro 16,016
76  Brasil 15,646
 Thế giới[4][5] 15,536
77  Costa Rica 15,469
78  Palau 15,213
79  Iraq 15,186
80  Dominicana 15,023
81  Maldives 14,895
82  Libya 14,679
83  Algérie 14,532
84  Trung Quốc 14,340
85  Macedonia 14,048
86  Colombia 13,836
87  Serbia 13,699
88  Grenada 13,572
89  Nam Phi 13,209
90  Peru 12,518
91  Mông Cổ 12,178
92  Ai Cập 11,803
93  Saint Lucia 11,710
94  Tunisia 11,451
95  Ecuador 11,317
96  Albania 11,304
97  Namibia 11,224
98  Dominica 11,163
99  Indonesia 11,149
100  Saint Vincent và Grenadines 10,937
101  Jordan 10,902
102  Sri Lanka 10,590
103  Bosna và Hercegovina 10,550
 Kosovo[6][7] 9,758
104  Swaziland 9,712
105  Gruzia 9,591
106  Fiji 9,052
107  Paraguay 9,050
108  Jamaica 8,771
109  El Salvador 8,620
110  Armenia 8,492
111  Belize 8,321
112  Maroc 8,180
113  Ukraina 7,987
114  Guatemala 7,759
115  Bhutan 7,690
116  Guyana 7,537
117  Philippines 7,282
118  Angola 6,958
119  Bolivia 6,954
120  Cộng hòa Congo 6,722
121  Cabo Verde 6,502
122  Ấn Độ 6,187
123  Nigeria 6,121
124  Uzbekistan 6,081
125  Việt Nam 6,037
126  Myanmar 5,480
127  Lào 5,351
128  Samoa 5,183
129  Tonga 5,136
130  Honduras 5,091
131  Moldova 5,047
132  Nicaragua 5,044
133  Pakistan 4,906
134  Timor-Leste 4,715
135  Sudan 4,394
136  Mauritania 4,311
137  Ghana 4,291
138  Zambia 3,852
139  Bangladesh 3,629
140  Campuchia 3,498
141  Papua New Guinea 3,495
142  Tuvalu 3,400
143  Kyrgyzstan 3,395
144  Bờ Biển Ngà 3,359
145  São Tomé và Príncipe 3,250
146  Kenya 3,218
147  Djibouti 3,210
148  Quần đảo Marshall 3,193
149  Cameroon 3,148
150  Lesotho 3,003
151  Micronesia 2,961
152  Tanzania 2,910
153  Tajikistan 2,835
154  Yemen 2,676
155  Tchad 2,640
156  Vanuatu 2,555
157    Nepal 2,463
158  Sénégal 2,456
159  Mali 2,191
160  Bénin 2,113
161  Zimbabwe 1,984
162  Uganda 2,002
163  Nam Sudan 1,995
164  Quần đảo Solomon 1,955
165  Afghanistan 1,937
166  Rwanda 1,810
167  Ethiopia 1,804
168  Kiribati 1,778
169  Haiti 1,757
170  Burkina Faso 1,727
171  Gambia 1,650
172  Sierra Leone 1,593
173  Comoros 1,522
174  Guiné-Bissau 1,511
175  Togo 1,489
176  Madagascar 1,466
177  Eritrea 1,300
178  Guinée 1,238
179  Mozambique 1,192
180  Malawi 1,126
181  Niger 1,077
182  Liberia 875
183  Burundi 831
184  CHDC Congo 767
185  Trung Phi 628
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế Năm
1  Qatar 143,788 2015
 Ma Cao 111,270 2015
2  Luxembourg 101,926 2015
3  Singapore 85,209 2015
4  Kuwait 71,312 2015
5  Brunei 70,817 2015
6  UAE 70,238 2015
7  Na Uy 61,472 2015
8  Thụy Sĩ 60,535 2015
 Hồng Kông 56,720 2015
9  Hoa Kỳ 55,837 2015
10  Ireland 54,654 2015
11  Ả Rập Saudi 53,430 2015
12  Hà Lan 48,459 2015
13  Áo 47,824 2015
14  Đức 47,268 2015
15  Bahrain 46,946 2015
16  Đan Mạch 46,635 2015
17  Iceland 46,547 2015
18  Thụy Điển 46,420 2015
19  Úc 45,514 2015
20  Canada 44,310 2015
21  Bỉ 43,992 2015
22  Vương quốc Anh 41,325 2015
23  Phần Lan 40,601 2015
24  Pháp 39,678 2015
25  Oman 38,234 2015
26  Nhật Bản 37,322 2015
27  New Zealand 36,982 2015
28  Ý 35,897 2015
29  Israel 35,431 2015
30  Hàn Quốc 34,549 2015
31  Tây Ban Nha 34,527 2015
32  Trinidad và Tobago 32,597 2015
34  Cộng hòa Séc 32,167 2015
35  Slovenia 31,122 2015
36  Síp 30,734 2015
37  Guinea Xích Đạo 30,041 2015
38  Bồ Đào Nha 29,214 2015
39  Slovakia 28,877 2015
40  Estonia 28,095 2015
41  Litva 27,730 2015
42  Seychelles 27,274 2015
43  Malaysia 26,891 2015
44  Hy Lạp 26,680 2015
45  Ba Lan 26,135 2015
46  Kazakhstan 25,877 2015
47  Hungary 25,582 2015
48  Latvia 24,286 2015
49  Nga 24,451 2015
50  Saint Kitts và Nevis 24,369 2015
52  Bahamas 23,795 2015
52  Antigua và Barbuda 22,968 2015
53  Chile 22,316 2015
55  Panama 22,192 2015
54  Croatia 21,881 2015
56  Uruguay 21,201 2015
57  România 21,403 2015
58  Cuba 20,649 2013
59  Gabon 20,010 2015
60  Thổ Nhĩ Kỳ 19,618 2015
61  Mauritius 19,481 2015
62  Venezuela 18,276 2013
63  Azerbaijan 17,740 2015
64  Belarus 17,661 2015
65  Bulgaria 17,512 2015
66  Iran 17,303 2014
67  México 17,277 2015
68  Suriname 16,970 2015
69  Turkmenistan 16,499 2015
70  Barbados 16,391 2015
71  Thái Lan 16,306 2015
72  Botswana 15,807 2015
73  Montenegro 15,486 2015
74  Costa Rica 15,377 2015
75  Brasil 15,359 2015
76  Palau 15,286 2015
 Thế giới[8][5] 14,971 2014
77  Iraq 14,895 2015
78  Algérie 14,687 2015
79  Trung Quốc 14,239 2015
80  Dominicana 14,212 2015
81  Libya 14,154 2015
82  Liban 13,938 2015
83  Macedonia 13,908 2015
84  Colombia 13,801 2015
85  Serbia 13,482 2015
86  Nam Phi 13,165 2015
87  Grenada 12,967 2015
88  Maldives 12,637 2015
89  Peru 12,402 2015
90  Mông Cổ 12,189 2015
91  Sri Lanka 11,739 2015
92  Tunisia 11,397 2015
93  Ecuador 11,388 2015
94  Albania 11,305 2015
95  Dominica 11,278 2015
96  Indonesia 11,035 2015
97  Saint Vincent và Grenadines 11,029 2015
98  Saint Lucia 10,991 2015
99  Ai Cập 10,891 2015
100  Jordan 10,880 2015
101  Bosna và Hercegovina 10,427 2014
102  Namibia 9,956 2014
103  Gruzia 9,163 2014
 Kosovo[9][7] 9,115 2014
104  Paraguay 8,911 2014
105  Jamaica 8,878 2014
106  Fiji 8,792 2014
107  Ukraina 8,666 2014
108  Belize 8,417 2014
109  El Salvador 8,351 2014
110  Swaziland 8,292 2014
111  Armenia 8,070 2014
112  Bhutan 7,816 2014
113  Maroc 7,491 2014
114  Guatemala 7,454 2014
115  Philippines 6,969 2014
116  Angola 6,949 2011
117  Guyana 6,878 2013
118  Bolivia 6,630 2014
119  Cabo Verde 6,520 2014
120  Cộng hòa Congo 6,277 2014
121  Nigeria 5,911 2014
122  Samoa 5,789 2014
123  Ấn Độ 6,020 2015
124  Việt Nam 5,629 2014
125  Uzbekistan 5,573 2014
126  Lào 5,321 2014
127  Tonga 5,211 2014
128  Moldova 4,983 2014
129  Nicaragua 4,918 2014
130  Honduras 4,909 2014
131  Pakistan 4,811 2014
 Palestine 4,509 2014
132  Ghana 4,082 2014
133  Sudan 4,069 2014
134  Mauritania 3,912 2014
135  Zambia 3,904 2014
136  Quần đảo Marshall 3,803 2014
137  Yemen 3,785 2013
138  Tuvalu 3,765 2014
139  Micronesia 3,331 2014
140  Kyrgyzstan 3,322 2014
141  Djibouti 3,270 2014
142  Campuchia 3,263 2014
143  Bờ Biển Ngà 3,258 2014
144  São Tomé và Príncipe 3,176 2014
145  Bangladesh 3,123 2014
146  Vanuatu 3,031 2014
147  Cameroon 2,972 2014
148  Kenya 2,954 2014
149  Papua New Guinea 2,855 2014
150  Tajikistan 2,691 2014
151  Lesotho 2,638 2014
152  Tanzania 2,538 2014
153    Nepal 2,374 2014
154  Sénégal 2,333 2014
155  Timor-Leste 2,227 2014
156  Tchad 2,182 2014
157  Quần đảo Solomon 2,130 2014
158  Bénin 2,030 2014
159  Nam Sudan 2,019 2014
160  Sierra Leone 1,966 2014
161  Afghanistan 1,933 2014
162  Kiribati 1,809 2014
163  Zimbabwe 1,792 2014
164  Uganda 1,771 2014
165  Haiti 1,732 2014
166  Rwanda 1,661 2014
167  Gambia 1,631 2014
168  Burkina Faso 1,620 2014
169  Mali 1,599 2014
170  Ethiopia 1,500 2014
171  Madagascar 1,439 2014
172  Comoros 1,429 2014
173  Togo 1,429 2014
174  Eritrea 1,411 2011
175  Guiné-Bissau 1,386 2014
176  Guinée 1,221 2014
177  Mozambique 1,129 2014
178  Niger 938 2014
179  Liberia 842 2014
180  Malawi 822 2014
181  Burundi 770 2014
182  CHDC Congo 746 2014
183  Trung Phi 594 2014
Hạng Quốc gia Đô la quốc tế Năm
1  Qatar 145,000 2015 est.
2  Luxembourg 102,900 2015 est.
3  Liechtenstein 89,400 2009 est.
-  Ma Cao 88,700 2013 est.
4  Singapore 85,700 2015 est.
-  Bermuda 85,700 2013 est.
-  Đảo Man 83,100 2007 est.
5  Brunei 79,700 2015 est.
6  Monaco 78,700 2013 est.
7  Kuwait 72,200 2015 est.
8  Na Uy 68,400 2015 est.
9  UAE 67,000 2015 est.
-  Sint Maarten 66,800 2014 est.
10  Úc 65,400 2015 est.
11  San Marino 62,100 2015 est.
12  Thụy Sĩ 59,300 2015 est.
-  Hồng Kông 57,000 2015 est.
-  Jersey 57,000 2005 est.
13  Hoa Kỳ 56,300 2015 est.
14  Ả Rập Saudi 55,400 2015 est.
-  Quần đảo Falkland 55,400 2002 est.
15  Ireland 54,300 2015 est.
-  Guernsey 52,300 2014 est.
16  Bahrain 51,200 2015 est.
17  Hà Lan 49,300 2015 est.
18  Thụy Điển 48,000 2015 est.
19  Áo 47,500 2015 est.
20  Đài Loan 47,500 2015 est.
21  Đức 47,400 2015 est.
22  Iceland 46,600 2015 est.
23  Oman 46,200 2015 est.
24  Canada 45,900 2015 est.
25  Đan Mạch 45,800 2015 est.
26  Bỉ 44,100 2015 est.
-  Quần đảo Cayman 43,800 2004 est.
-  Gibraltar 43,000 2008 est.
-  Quần đảo Virgin thuộc Anh 42,300 2010 est.
27  Pháp 41,400 2015 est.
28  Phần Lan 41,200 2015 est.
29  Vương quốc Anh 41,200 2015 est.
-  Nouvelle-Calédonie 38,800 2012 est.
30  Nhật Bản 38,200 2015 est.
-  Greenland 37,900 2008 est.
31  Andorra 37,200 2011 est.
32  Hàn Quốc 36,700 2015 est.
-  Quần đảo Faroe 36,600 2014 est.
33  New Zealand 36,400 2015 est.
-  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 36,100 2013 est.
34  Ý 35,800 2015 est.
35  Tây Ban Nha 35,200 2015 est.
-  Saint Pierre và Miquelon 34,900 2006 est.
36  Israel 34,300 2015 est.
37  Guinea Xích Đạo 33,300 2015 est.
38  Trinidad và Tobago 32,800 2015 est.
39  Cộng hòa Séc 31,500 2015 est.
40  Síp 31,100 2015 est.
41  Slovenia 30,900 2015 est.
-  Guam 30,500 2013 est.
42  Slovakia 29,500 2015 est.
-  Quần đảo Turks và Caicos 29,100 2007 est.
43  Estonia 28,700 2015 est.
-  Puerto Rico 28,500 2013 est.
44  Litva 28,000 2015 est.
45  Malta 27,800 2015 est.
46  Bồ Đào Nha 27,800 2015 est.
47  Seychelles 27,000 2015 est.
48  Malaysia 26,600 2015 est.
49  Ba Lan 26,400 2015 est.
-  Polynésie thuộc Pháp 26,100 2012 est.
50  Hungary 26,000 2015 est.
51  Bahamas 25,600 2015 est.
-  Aruba 25,300 2011 est.
52  Hy Lạp 25,200 2015 est.
53  Kazakhstan 24,700 2015 est.
54  Latvia 24,500 2015 est.
55  Chile 23,800 2015 est.
56  Antigua và Barbuda 23,700 2015 est.
57  Nga 23,700 2015 est.
58  Saint Kitts và Nevis 22,800 2015 est.
59  Argentina 22,400 2015 est.
60  România 22,100 2015 est.
61  Uruguay 21,800 2015 est.
62  Gabon 21,700 2015 est.
63  Croatia 21,300 2015 est.
64  Panama 20,900 2015 est.
65  Thổ Nhĩ Kỳ 20,500 2015 est.
66  Mauritius 19,500 2015 est.
-  Saint Martin 19,300 2005 est.
67  Azerbaijan 18,700 2015 est.
68  Liban 18,600 2015 est.
69  Mexico 18,500 2015 est.
70  Bulgaria 18,400 2015 est.
71  Belarus 17,800 2015 est.
72  Iran 17,800 2015 est.
73  Botswana 17,700 2015 est.
74  Barbados 16,700 2015 est.
75  Suriname 16,700 2015 est.
76  Venezuela 16,100 2015 est.
77  Thái Lan 16,100 2015 est.
78  Brasil 15,800 2015 est.
79  Montenegro 15,700 2015 est.
80  Turkmenistan 15,600 2015 est.
81  Iraq 15,500 2015 est.
82  Costa Rica 15,500 2015 est.
83  Libya 15,100 2015 est.
-  Curaçao 15,000 2004 est.
84  Cộng hòa Dominica 14,900 2015 est.
85  Palau 14,800 2015 est.
86  Nauru 14,800 2015 est.
87  Algérie 14,400 2015 est.
88  Trung Quốc 14,300 2015 est.
89  Colombia 14,000 2015 est.
90  Macedonia 14,000 2015 est.
91  Serbia 13,600 2015 est.
92  Nam Phi 13,400 2015 est.
-  Quần đảo Bắc Mariana 13,300 2013 est.
-  Samoa thuộc Hoa Kỳ 13,000 2013 est.
93  Grenada 13,000 2015 est.
94  Mông Cổ 12,500 2015 est.
95  Jordan 12,400 2015 est.
96  Quần đảo Cook 12,300 2010 est.
97  Peru 12,300 2015 est.
-  Anguilla 12,200 2008 est.
98  Maldives 12,000 2014 est.
99  Saint Lucia 12,000 2015 est.
100  Albania 11,900 2015 est.
101  Dominica 11,600 2015 est.
102  Tunisia 11,600 2015 est.
103  Ai Cập 11,500 2015 est.
104  Ecuador 11,300 2015 est.
105  Indonesia 11,300 2015 est.
106  Namibia 11,300 2015 est.
107  Sri Lanka 11,200 2015 est.
108  Saint Vincent và Grenadines 11,000 2015 est.
109  Cuba 10,200 2010 est.
110  Bosna và Hercegovina 10,200 2015 est.
111  Swaziland 9,800 2015 est.
112  Gruzia 9,500 2015 est.
113  Paraguay 8,800 2015 est.
114  Jamaica 8,800 2015 est.
115  Fiji 8,800 2015 est.
116  Belize 8,600 2015 est.
-  Montserrat 8,500 2006 est.
117  Armenia 8,400 2015 est.
118  El Salvador 8,300 2015 est.
119  Maroc 8,300 2015 est.
120  Bhutan 8,200 2015 est.
121  Ukraina 8,000 2015 est.
122  Guatemala 7,900 2015 est.
-  Saint Helena, Ascension
and Tristan da Cunha
7,800 2010est.
123  Angola 7,600 2015 est.
124  Philippines 7,500 2015 est.
125  Guyana 7,200 2015 est.
126  Cộng hòa Congo 6,800 2015 est.
127  Cabo Verde 6,700 2015 est.
128  Bolivia 6,500 2015 est.
129  Nigeria 6,400 2015 est.
130  Ấn Độ 6,100 2015 est.
131  Việt Nam 6,100 2015 est.
132  Uzbekistan 6,100 2015 est.
133  Niue 5,800 2003 est.
134  Timor-Leste 5,800 2015 est.
135  Lào 5,400 2015 est.
136  Samoa 5,400 2015 est.
137  Myanmar 5,200 2015 est.
138  Tonga 5,100 2015 est.
139  Syria 5,100 2011 est.
140  Honduras 5,000 2015 est.
141  Nicaragua 5,000 2015 est.
142  Moldova 5,000 2015 est.
143  Pakistan 4,900 2015 est.
144  Mauritanie 4,500 2015 est.
145  Sudan 4,500 2015 est.
146  Ghana 4,300 2015 est.
147  Palestine 4,300 2014 est.
148  Zambia 4,200 2015 est.
-  Wallis và Futuna 3,800 2004 est.
149  Bangladesh 3,600 2015 est.
150  Campuchia 3,500 2015 est.
151  São Tomé và Príncipe 3,400 2015 est.
152  Tuvalu 3,400 2015 est.
153  Quần đảo Marshall 3,400 2015 est.
154  Kyrgyzstan 3,400 2015 est.
155  Bờ Biển Ngà 3,400 2015 est.
157  Kenya 3,300 2015 est.
158  Djibouti 3,300 2015 est.
159  Cameroon 3,200 2015 est.
160  Tanzania 3,000 2015 est.
161  Lesotho 3,000 2015 est.
162  Micronesia 3,000 2015 est.
163  Tajikistan 2,800 2015 est.
164  Papua New Guinea 2,800 2015 est.
165  Tchad 2,800 2015 est.
166  Yemen 2,800 2015 est.
167  Vanuatu 2,600 2015 est.
168  Senegal 2,500 2015 est.
169    Nepal 2,500 2015 est.
-  Tây Sahara 2,500 2007 est.
170  Kiribati 2,200 2015 est.
171  Zimbabwe 2,100 2015 est.
172  Uganda 2,100 2015 est.
173  Afghanistan 2,000 2015 est.
174  Nam Sudan 2,000 2015 est.
175  Quần đảo Solomon 2,000 2015 est.
176  Bénin 2,000 2015 est.
177  Rwanda 1,800 2015 est.
178  Burkina Faso 1,800 2015 est.
179  Mali 1,800 2015 est.
180  CHDCND Triều Tiên 1,800 2014 est.
181  Haiti 1,800 2015 est.
182  Gambia 1,700 2015 est.
183  Ethiopia 1,700 2015 est.
184  Comoros 1,600 2015 est.
185  Sierra Leone 1,600 2015 est.
186  Togo 1,500 2015 est.
187  Guiné-Bissau 1,500 2015 est.
188  Madagascar 1,500 2015 est.
189  Mozambique 1,300 2015 est.
190  Guinée 1,300 2015 est.
191  Malawi 1,200 2015 est.
192  Eritrea 1,200 2015 est.
193  Niger 1,100 2015 est.
-  Tokelau 1,000 1993 est.
194  Liberia 900 2015 est.
195  Burundi 900 2015 est.
196  Cộng hòa Dân chủ Congo 800 2015 est.
197  Cộng hòa Trung Phi 600 2015 est.
198  Somalia 400 2014 est.
199  Kosovo 0 2015 est.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]