Manchester United F.C. mùa bóng 1972-73

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchester United
Mùa giải 1972–73
Chủ tịch điều hànhLouis Edwards
Huấn luyện viênFrank O'Farrell
(Đến ngày 19 tháng 12 năm 1972)
Tommy Docherty
(Từ ngày 22 tháng 12 năm 1972)
First Division 1972–73Thứ 18
FA Cup 1972–73Vòng 3
League Cup 1972–73Vòng 3
Giải Anglo-Italian Cup năm 1973Vòng bảng (Thứ 2)
Vua phá lướiGiải quốc nội:
Bobby Charlton (6)

Cả mùa giải:
Bobby Charlton (7)
Số khán giả sân nhà cao nhất61,676 vs Manchester City (Ngày 21 tháng 04 năm 1973)
Số khán giả sân nhà thấp nhất21,486 vs Oxford United (Ngày 12 tháng 09 năm 1972)
Số khán giả sân nhà tại giải quốc nội trung bình46,703
Trang phục
sân nhà
Trang phục
sân khách
Trang phục
thứ ba
← 1971-72
1973-74 →

Mùa giải 1972-73 là mùa giải lần thứ 70 của Manchester UnitedThe Football League và mùa giải thứ 28 liên tiếp của đội bóng ở Giải hạng nhất Anh.[1] Trong mùa giải đầu tiên, United tham dự giải Cúp Anglo-Ý.[2]

Vòa ngày 19 tháng 12 năm 1972, Ông Frank O'Farrell đã bị sa thải mà không giành được bất kỳ danh hiệu nào và sau trận thua 5–0 bởi Crystal Palace có nguy cơ xuống hạng, với những cải tiến mạnh mẽ để chuẩn bị trước mùa giải mới.[3] Cùng ngày, Giám đốc của câu lạc bộ cũng tuyên bố rằng tiền vệ tấn công George Best sẽ không được chơi cho United một lần nào nữa vào mùa giải mới.[4]

Ba ngày sau, Ông Tommy Docherty được bổ nhiệm làm Huấn luyện viên trưởng, sau khi ông từ chức làm huấn luyện viên trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland và ông đã dẫn dắt United nữa chặng đường còn lại của mùa giải. Ông cũng phục hồi George Best cho đội bóng.

United vật lộn để tìm bàn thắng trong các giải đấu, chỉ có 44 bàn thắng được ghi từ 42 trận. Với Bobby Charlton, trong mùa giải cuối cùng của anh trước khi nghỉ hưu, anh đứng đầu bảng xếp hạng ghi bàn cho Câu lạc bộ nhưng chỉ 6 bàn thắng trong giải đấu cao nhất nước Anh.

Hạng nhất Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Đối thủ H/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
12 tháng 8 năm 1972 Ipswich Town H 1 – 2 Law 51,459
15 tháng 8 năm 1972 Liverpool A 0 – 2 54,779
19 tháng 8 năm 1972 Everton A 0 – 2 52,348
23 tháng 8 năm 1972 Leicester City H 1 – 1 Best 40,067
26 tháng 8 năm 1972 Arsenal H 0 – 0 48,108
30 tháng 8 năm 1972 Chelsea H 0 – 0 44,482
2 tháng 9 năm 1972 West Ham United A 2 – 2 Best, Storey-Moore 32,372
9 tháng 9 năm 1972 Coventry City H 0 – 1 37,073
16 tháng 9 năm 1972 Wolverhampton Wanderers A 0 – 2 34,049
23 tháng 9 năm 1972 Derby County H 3 – 0 Davies, Morgan, Storey-Moore 48,255
30 tháng 9 năm 1972 Sheffield United A 0 – 1 37,347
7 tháng 10 năm 1972 West Bromwich Albion A 2 – 2 Best, Storey-Moore 39,209
14 tháng 10 năm 1972 Birmingham City H 1 – 0 MacDougall 52,104
21 tháng 10 năm 1972 Newcastle United A 1 – 2 Charlton 38,170
28 tháng 10 năm 1972 Tottenham Hotspur H 1 – 4 Charlton 52,497
4 tháng 11 năm 1972 Leicester City A 2 – 2 Best, Davies 32,575
11 tháng 11 năm 1972 Liverpool H 2 – 0 Davies, MacDougall 53,944
18 tháng 11 năm 1972 Manchester City A 0 – 3 52,086
25 tháng 11 năm 1972 Southampton H 2 – 1 Davies, MacDougall 36,073
2 tháng 12 năm 1972 Norwich City A 2 – 0 MacDougall, Storey-Moore 35,913
9 tháng 12 năm 1972 Stoke City H 0 – 2 41,347
16 tháng 12 năm 1972 Crystal Palace A 0 – 5 39,484
23 tháng 12 năm 1972 Leeds United H 1 – 1 MacDougall 46,382
26 tháng 12 năm 1972 Derby County A 1 – 3 Storey-Moore 35,098
6 tháng 1 năm 1973 Arsenal A 1 – 3 Kidd 51,194
20 tháng 1 năm 1973 West Ham United H 2 – 2 Charlton, Macari 50,878
24 tháng 1 năm 1973 Everton H 0 – 0 58,970
27 tháng 1 năm 1973 Coventry City A 1 – 1 Holton 42,767
10 tháng 2 năm 1973 Wolverhampton Wanderers H 2 – 1 Charlton (2) 52,089
17 tháng 2 năm 1973 Ipswich Town A 1 – 4 Macari 31,918
3 tháng 3 năm 1973 West Bromwich Albion H 2 – 1 Kidd, Macari 46,735
10 tháng 3 năm 1973 Birmingham City A 1 – 3 Macari 51,278
17 tháng 3 năm 1973 Newcastle United H 2 – 1 Holton, Martin 48,426
24 tháng 3 năm 1973 Tottenham Hotspur A 1 – 1 Graham 49,751
31 tháng 3 năm 1973 Southampton A 2 – 0 Charlton, Holton 23,161
7 tháng 4 năm 1973 Norwich City H 1 – 0 Martin 48,593
11 tháng 4 năm 1973 Crystal Palace H 2 – 0 Kidd, Morgan 46,891
14 tháng 4 năm 1973 Stoke City A 2 – 2 Macari, Morgan 37,051
18 tháng 4 năm 1973 Leeds United A 1 – 0 Anderson 45,450
21 tháng 4 năm 1973 Manchester City H 0 – 0 61,676
23 tháng 4 năm 1973 Sheffield United H 1 – 2 Kidd 57,280
28 tháng 4 năm 1973 Chelsea A 0 – 1 44,184
Câu lạc bộ Tr T H B Bt Bb Hs Điểm
17 Everton 42 13 11 18 41 49 0.837 37
18 Manchester United 42 12 13 17 44 60 0.733 37
19 Coventry City 42 13 9 20 40 55 0.727 35

FA Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Vòng đấu Đối thủ H/N/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
13 tháng 1 năm 1973 Vòng 3 Wolverhampton Wanderers A 0 – 1 40,005

League Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Vòng đấu Đối thủ H/N/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
6 tháng 9 năm 1972 Vòng 2 Oxford United A 2 – 2 Law, Charlton 16,560
12 tháng 9 năm 1972 Vòng 2
Đấu lại
Oxford United H 3 – 1 Best (2), Storey-Moore 21,486
3 tháng 10 năm 1972 Vòng 3 Bristol Rovers A 1 – 1 Morgan 33,597
11 tháng 10 năm 1972 Vòng 3
Đấu lại
Bristol Rovers H 1 – 2 McIlroy 29,348

Anglo-Italian Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Vòng đấu Đối thủ H/N/A Tỷ số
Bt-Bb
Cầu thủ ghi bàn Số lượng khán giả
21 tháng 2 năm 1973 Fiorentina H 1 – 1 Holton 23,951
21 tháng 3 năm 1973 Lazio A 0 – 0 52,834
4 tháng 4 năm 1973 Bari H 3 – 1 Law, Storey-Moore, Martin 14,303
2 tháng 5 năm 1973 Verona A 4 – 1 Charlton (2), Olney, Fletcher 8,168
Bảng 1 của Anh
Câu lạc bộ Pld W D L GF GA Pts
Crystal Palace 4 3 1 0 10 4 7
Manchester United 4 2 2 0 8 3 6
Luton Town 4 2 1 1 8 4 5
Hull City 4 2 1 1 4 3 5
Bảng 1 của Ý
Câu lạc bộ Pld W D L GF GA Pts
Fiorentina 4 1 2 1 4 4 4
Lazio 4 0 2 2 4 7 2
Verona 4 1 0 3 5 11 2
Bari 4 0 1 3 1 8 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manchester United Season 1972/73”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ “United in the Anglo-Italian Cup”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  3. ^ “Managers – Frank O'Farrell”. AboutManUtd.com. About ManUtd. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ Blackmore, Ben (ngày 29 tháng 10 năm 2010). “Comebacks that are best forgotten”. ESPN.co.uk (ESPN). Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012.