Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) bình quân đầu người năm 2005

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2005 của Quỹ tiền tệ quốc tế
Bản đồ quốc gia theo GDP (PPP) trên đầu người, dựa trên dữ liệu năm 2008 của Quỹ tiền tệ quốc tế

Bài viết này gồm một Danh sách quốc gia trên thế giới được xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).

GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế, Đại học PennsylvaniaNgân hàng thế giới. Kết quả do các tổ chức khác nhau đưa ra cho cùng một quốc gia có thể có khác biệt, thậm chí khác biệt lớn. Các con số về sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người chỉ là ước tính chứ không phải thực tế, và cần được chú ý khi sử dụng.

Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người.

Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng bất kỳ con số nào để so sánh sự thịnh vượng giữa hai quốc gia. Thường thường khi muốn làm tăng hay giảm vị thế của một quốc gia người ta thường sử dụng con số phù hợp nhất cho mục tiêu của mình và quên đi con số kia, vì thế có thể gây ra sự khác biệt, một so sánh chính xác hơn giữa hai nền kinh tế buộc phải tham khảo cả hai con số xếp hạng, cũng như sử dụng các dữ liệu kinh tế khác để đặt nền kinh tế vào đúng hoàn cảnh của nó.

Bảng dưới đây gồm dữ liệu năm 2005 cho tất cả 180 thành viên Quỹ tiền tệ quốc tế, có đầy đủ thông tin. Dữ liệu tính theo đơn vị dollar quốc tế.

Hạng Quốc gia GDP
bình quân đầu người
1 Luxembourg 69.800
2 Na Uy 42.364
3 Hoa Kỳ 41.399
4 Ireland 40.610
5 Iceland 35.586
6 Đan Mạch 34.737
7 Canada 34.273
8 Áo 33.615
9 Hồng Kông 33.411
10 Thụy Sĩ 32.571
11 Qatar 31.397
12 Bỉ 31.244
13 Phần Lan 31.208
14 Australia 30.897
15 Hà Lan 30.862
16 Nhật Bản 30.615
17 Đức 30.579
18 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 30.470
19 Thụy Điển 29.898
20 Pháp 29.316
21 Italia 28.760
22 Singapore 28.100
23 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 27.957
24 Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc) 27.572
25 Tây Ban Nha 26.320
26 Brunei 24.826
27 New Zealand 24.769
28 Israel 23.416
29 Hà Lan 22.750
30 Hy Lạp 22.392
31 Slovenia 21.911
32 Kypros 21.232
33 Hàn Quốc 20.590
34 Bahamas 20.076
35 Bahrain 19.799
36 Malta 19.739
37 Bồ Đào Nha 19.335
38 Cộng hòa Séc 18.375
39 Barbados 17.610
40 Hungary 17.405
41 Oman 16.862
42 Guinea Xích đạo 16.507
43 Estonia 16.414
44 Kuwait 16.301
45 Slovakia 16.041
46 Ả Rập Saudi 15.229
47 Saint Kitts và Nevis 14.649
48 Trinidad và Tobago 14.258
49 Litva 14.158
50 Argentina 14.109
51 Ba Lan 12.994
52 Mauritius 12.966
53 Latvia 12.622
54 Cộng hòa Nam Phi 12.160
55 Croatia 12.158
56 Chile 11.937
57 Seychelles 11.818
58 Libya 11.630
59 Antigua và Barbuda 11.523
60 Botswana 11.410
61 Malaysia 11.201
62 Nga 11.041
63 Costa Rica 10.434
64 Mexico 10.186
65 Uruguay 10.028
66 Bulgaria 9.223
67 România 8.785
68 Brasil 8.584
69 Thái Lan 8.319
70 Kazakhstan 8.318
71 Tunisia 8.255
72 Grenada 8.198
73 Turkmenistan 8.098
74 Iran 7.980
75 Thổ Nhĩ Kỳ 7.950
76 Tonga 7.935
77 Belize 7.832
78 Belarus 7.711
79 Maldives 7.675
80 Macedonia 7.645
81 Colombia 7.565
82 Saint Vincent và Grenadines 7.493
83 Panama 7.283
84 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 7.204
85 Cộng hòa Dominica 7.203
86 Algérie 7.189
87 Ukraina 7.156
88 Namibia 7.101
89 Gabon 7.055
90 Liban 6.681
91 Dominica 6.520
92 Cabo Verde 6.418
93 Fiji 6.375
94 Samoa 6.344
95 Venezuela 6.186
96 Bosna và Hercegovina 6.035
97 Peru 5.983
98 Saint Lucia 5.950
99 Suriname 5.683
100 Serbia và Montenegro 5.348
101 Swaziland 5.245
102 Philippines 4.923
103 Jordan 4.825
104 Albania 4.764
105 Guyana 4.612
106 Azerbaijan 4.601
107 Paraguay 4.555
108 El Salvador 4.511
109 Maroc 4.503
110 Indonesia 4.458
111 Sri Lanka 4.384
112 Ai Cập 4.317
113 Ecuador 4.316
114 Jamaica 4.293
115 Armenia 4.270
116 Guatemala 4.155
117 Bhutan 3.921
118 Syria 3.847
119 Nicaragua 3.636
120 Gruzia 3.616
121 Vanuatu 3.346
122 Ấn Độ 3.344
123 Việt Nam 3.025
124 Honduras 3.009
125 Bolivia 2.817
126 Angola 2.813
127 Ghana 2.643
128 Pakistan 2.628
129 Zimbabwe 2.607
130 Cameroon 2.421
131 Papua New Guinea 2.418
132 Mauritania 2.402
133 Campuchia 2.399
134 Sudan 2.396
135 Moldova 2.374
136 Kiribati 2.358
137 Mông Cổ 2.175
138 Lào 2.124
139 Lesotho 2.113
140 Kyrgyzstan 2.088
141 Djibouti 2.070
142 Guinée 2.035
143 Bangladesh 2.011
144 Gambia 2.002
145 Uzbekistan 1.920
146 Quần đảo Solomon 1.894
147 Comoros 1.877
148 Haiti 1.783
149 Sénégal 1.759
150 Myanma 1.691
151 Togo 1.675
152 Nepal 1.675
153 Uganda 1.617
154 São Tomé và Príncipe 1.547
155 Tchad 1.519
156 Kenya 1.445
157 Côte d'Ivoire 1.441
158 Mozambique 1.389
159 Tajikistan 1.388
160 Rwanda 1.380
161 Cộng hoà Congo 1.369
162 Afghanistan 1.310
163 Burkina Faso 1.284
164 Nigeria 1.188
165 Bénin 1.176
166 Mali 1.154
167 Cộng hòa Trung Phi 1.128
168 Zambia 931
169 Madagascar 905
170 Sierra Leone 903
171 Niger 872
172 Eritrea 858
173 Ethiopia 823
174 Cộng hòa Dân chủ Congo 774
175 Yemen 751
176 Burundi 739
177 Guiné-Bissau 736
178 Tanzania 723
179 Malawi 596

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]