Quân khu 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là 1 trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Chiến khu 4 được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 15-10-1945, và ngày này đã trở thành Ngày Truyền thống của Lực lượng vũ trang Quân khu 4. Ngày 03 tháng 06 năm 1957, chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn.

Quân khu 4 đặt tại thành phố Vinh có nhiệm vụ chỉ huy, quản lý và tổ chức xây dựng quân đội chiến đấu, bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Quân khu 4 có địa bàn rộng, bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.

  • Trụ sở Bộ tư lệnh: Đường Lê Duẩn, thành phố Vinh; điện thoại: 0383.859.100
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường, Đại biểu quốc hội, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa XII, Uỷ viên thường vụ Đảng ủy Quân khu 4.
  • Chính ủy: Trung tướng Võ Văn Việt
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương (Nguyên tư lệnh Quân đoàn 1, được bổ nhiệm Phó Tư Lệnh QK 6/2013)
  • Phó tư lệnh:Thiếu tướng Nguyễn Sỹ Hội
  • Phó tư lệnh: Thiếu tướng Trần Hữu Tuất
  • Phó tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Chí Hướng
  • Phó tư lệnh: Thiếu tướng Đặng Trọng Quân
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Sơn

Các Cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng Quân khu 4
  • Bộ Tham mưu
    Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương
    Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Vũ Văn Tùng
    Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Truyền
    Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Ngọc Nghĩa
    Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Phạm Minh Ứng
  • Cục Chính trị. Chủ nhiệm Chính trị: Đại tá Trần Võ Dũng
    • Phòng Tổ chức
    • Phòng Cán bộ
    • Phòng Chính sách
    • Phòng Tuyên huấn
    • Phòng Tư tưởng- văn hóa
    • Tòa án quân sự quân khu
    • Viện Kiểm sát quân sự quân khu
    • Bảo tàng lực lượng vũ trang Quân khu 4: đường Lê Duẩn, Thành phố Vinh (đối diện Đại học Vinh).
    • Báo Quân khu 4.
    • Đoàn nghệ thuật
  • Cục Hậu cần
    • Phòng Tham mưu
    • Phòng Chính trị
    • Phòng Quân y
    • Phòng Quân nhu
    • Phòng Xăng dầu
    • Phòng Doanh trại
    • Phòng Vận tải
    • Phòng Kinh tế
    • Phòng Tài chính
    • Viện Quân y 4
    • Viện Quân y 268
    • Trung đoàn vận tải 654
    • Kho KX3
    • Kho K55
    • Đội Vệ sinh phòng dịch
    • Xưởng Sủa chữa tàu thuyền
    • Trạm 873
    • Căn cứ Hậu cần 1
    • Căn cứ Hậu cần 2
  • Cục Kỹ thuật.
    • Xưởng 41
    • Cụm kho CK1
    • Kho 830
  • Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

CHT: Thiếu tướng Nguyễn Đức Tới
Chính ủy: Đại tá Vũ Nam Phong
Chỉ huy trưởng: Đại tá Hồ Thanh Tự.
Chính ủy: Đại tá Trần Minh Thanh.
Chỉ huy trưởng: Đại tá Trần Đình Phòng
Chính ủy: Đại tá Nguyễn Việt Dũng
  • Trường Quân sự quân khu
  • Sư đoàn 324 (đoàn Ngự Bình): thành lập ngày 01/07/1955 tại xã Triều Dương, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Trụ sở Ban chỉ huy Sư đoàn: xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
  • Sư đoàn 341 (đoàn Sông Lam): thành lập ngày 22/12/1972 tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Sư đoàn 968
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 337
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 92 (A So - A lưới)
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 4(Kỳ Sơn - Nghệ An).
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 5 (Mường Lát- Thanh Hóa).
  • Lữ đoàn Phòng không 283.
  • Lữ đoàn Công binh 414
  • Lữ đoàn thông tin 80: Đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ đổi mới 2005. (Còn gọi là Đoàn Đại Huệ, thành lập 18/9/1974)
  • Lữ đoàn pháo binh 16 (Thuận An, thành lập ngày 13/04/1966 tại tỉnh Vĩnh Phúc. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, 2006.
  • Lữ đoàn Xe tăng 206: Nghĩa Đàn - Nghệ An
  • Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4
  • Tổng Công ty Hợp tác quốc tế (công ty 85).
Chủ tịch Hội đồng Quản trị: đại tá Lê Đình Tứ Anh hùng Lao động năm 2007}
  • Xí nghiệp Xây lắp Quân khu 4 (Ðịa chỉ: thị xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh).
  • Bệnh viện Quân y 4.
  • Trường Cao đẳng nghề Quân khu 4.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Qua 63 năm xây dựng, chiến đấu trưởng thành lực lượng vũ trang Quân khu IV vinh dự được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng:
  • 790 đơn vị, trong đó 6 tỉnh, 59 huyện, 515 xã và 134 đơn vị chủ lực, dân quân tự vệ của Quân khu được tuyên dương đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Hầu hết các đơn vị của Quân khu chiến đấu trên các chiến trường B,C,K đều được tuyên dương đơn vị anh hùng
  • Trong thời kỳ đổi mới, có 7 đơn vị được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động.
  • Quân khu 4 có 4.845 Bà mẹ Việt Nam anh hùng; 280 cán bộ, chiến sĩ được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ và nhiều đơn vị trong Quân khu được tặng nhiều Huân, Huy chương và những phần thưởng cao quý khác của Đảng, Nhà nước ta và Bạn.

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiếu tướng Dương Bá Nuôi (1972-1988): Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4
  • Thiếu tướng Võ Văn Chót
  • Thiếu tướng Phạm Huy Chưởng - Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng QK4
  • Thiếu tướng: Nguyễn Văn Học Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng QK4
  • Thiếu tướng Nguyễn Bá Tuấn – Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng QK4 (mất ngày 26/01/2005 do tai nạn máy bay)
  • Thiếu tướng Nguyễn Đình Giang: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4 (đến 31/12/2007)
  • Thiếu tướng Hồ Ngọc Tỵ: Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng (đến 1/10/2013)
  • Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương: Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng(từ 10/2013)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]