Quân khu 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 4
Quankhu4.jpg
Phù hiệu Quân khu 4 (tác giả Phan Thế Hiển, Cục Chính trị Quân khu 4)
Hoạt động 15/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000163.000000163 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô 35.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy TP, Vinh, Nghệ An
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

1945: Chiến khu 4
1948: Liên khu 4
1957: Quân khu 4

Các tư lệnh
Tư lệnh Nguyễn Tân Cương
Chính ủy Võ Văn Việt
Chỉ huy
nổi tiếng
Lê Thiết Hùng
Nguyễn Sơn
Vương Thừa Vũ
Chu Huy Mân
Hoàng Cầm

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là 1 trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 15/10/1945, thành lập Chiến khu 4 gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Ngày 25/1/1948, Chiến khu 4 đổi thành Liên khu 4.
  • Ngày 03/6/1957, thành lập Quân khu 4.[1] bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế.
  • Ngày 06/4/1966, thành lập Quân khu Trị Thiên.
  • Ngày 6/2/1976, hợp nhất Quân khu 4 và Quân khu Trị Thiên thành Quân khu 4.
  • Ngày 18/4/1976, tỉnh đội Thanh Hóa điều chuyển trở lại Quân khu 4.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Tân Cương Từ 2014 Tư lệnh Quân đoàn 1, Tham mưu trưởng Quân khu 4
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Võ Văn Việt Từ 2012 Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4, Phó Chính ủy Quân khu 4
3 Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Major General Left.jpg Đặng Trọng Quân Từ 2014[2] Phó Tư lệnh Quân khu 4, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Thanh Hóa
4 Phó chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Thanh Sơn Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Sỹ Hội Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Nghệ An
6 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Hữu Tuất
7 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Chí Hướng Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Quảng Trị

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng Quân khu 4
  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Trọng Quân
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Truyền
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Ngọc Nghĩa
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Văn Hiếu
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Đức Tới[3]
Phó Tham mưu trưởng:[4] Đại tá Trần Khắc Bang
  1. Phòng Quân lực
  2. Phòng Quân huấn
  3. Phòng Tác chiến
  4. Phòng Quân báo
  5. Phòng Khoa học quân sự
  6. Phòng Thông tin
  7. Phòng Điều tra hình sự
  8. Phòng Cứu hộ cứu nạn
  9. Phòng Biên phòng
  • Cục Chính trị (Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Sơn)
  1. Phòng Tổ chức
  2. Phòng Cán bộ
  3. Phòng Chính sách
  4. Phòng Tuyên huấn
  5. Phòng Tư tưởng- văn hóa
  6. Tòa án quân sự quân khu
  7. Viện Kiểm sát quân sự quân khu
  8. Bảo tàng Quân khu 4
  9. Báo Quân khu 4.
  10. Đoàn nghệ thuật quân khu
  • Cục Hậu cần
  1. Phòng Tham mưu
  2. Phòng Chính trị
  3. Phòng Quân nhu
  4. Phòng Xăng dầu
  5. Phòng Doanh trại
  6. Phòng Vận tải
  7. Phòng Quân y
  8. Viện Quân y 4
  9. Viện Quân y 268
  10. Trung đoàn vận tải 654
  11. Kho KX3
  12. Kho K55
  13. Đội Vệ sinh phòng dịch
  14. Xưởng Sủa chữa tàu thuyền
  15. Lữ đoàn 873
  16. Căn cứ Hậu cần 1
  17. Căn cứ Hậu cần 2
  • Cục Kỹ thuật.
  1. Phòng Tham mưu
  2. Phòng Chính trị
  3. Phòng Quân khí
  4. Phòng Xe-máy
  5. Xưởng 41
  6. Cụm kho CK1
  7. Kho 830

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Qua 63 năm xây dựng, chiến đấu trưởng thành lực lượng vũ trang Quân khu IV vinh dự được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng:
  • 790 đơn vị, trong đó 6 tỉnh, 59 huyện, 515 xã và 134 đơn vị chủ lực, dân quân tự vệ của Quân khu được tuyên dương đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Hầu hết các đơn vị của Quân khu chiến đấu trên các chiến trường B,C,K đều được tuyên dương đơn vị anh hùng
  • Trong thời kỳ đổi mới, có 7 đơn vị được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động.
  • Quân khu 4 có 4.845 Bà mẹ Việt Nam anh hùng; 280 cán bộ, chiến sĩ được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ và nhiều đơn vị trong Quân khu được tặng nhiều Huân, Huy chương và những phần thưởng cao quý khác của Đảng, Nhà nước ta và Bạn.

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng Ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948) Thượng tướng (1959) (vượt cấp)
Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa 3, 4 và 5.
Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Đại tá Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984), Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Đại tá Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn 1953-1959 Thiếu tướng Trung tướng (1974)
7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long 1965-1966 Đại tá (1958)
Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981), Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Đại tá (1958) Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984), Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954) Trung tướng (1974)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984), Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Hoàng Minh Thi
(1922-1981)
1978-1981 Thiếu tướng (1974)
14 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-1986 Trung tướng (1982) Thượng tướng (1987), Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
15 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1986-1997 Trung tướng (1987) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
16 Nguyễn Khắc Dương 1997-2002 Trung tướng
17 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
2002-2005 Trung tướng
18 Đoàn Sinh Hưởng 2005-2008 Trung tướng
19 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-2014 Trung tướng
20 Nguyễn Tân Cương[5] 2014-nay Thiếu tướng (2012) Nguyên Phó TL Tham mưu trưởng Quân khu 4 (2013-2014)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1 (2011-2013)

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ huy tướng lĩnh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]