Quân khu 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 4
Quankhu4.jpg
Phù hiệu Quân khu 4 (tác giả Phan Thế Hiển, Cục Chính trị Quân khu 4)
Hoạt động 15/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000016.00000016 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy TP, Vinh, Nghệ An
Các tư lệnh
Tư lệnh Nguyễn Hữu Cường
Chính ủy Võ Văn Việt
PTL-TMT Nguyễn Tân Cương
Chỉ huy
nổi tiếng
Lê Thiết Hùng
Nguyễn Sơn
Vương Thừa Vũ
Chu Huy Mân
Hoàng Cầm

Quân khu 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là 1 trong 8 quân khu hiện nay của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Chiến khu 4 được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 15-10-1945, và ngày này đã trở thành Ngày Truyền thống của Lực lượng vũ trang Quân khu 4. Ngày 03 tháng 06 năm 1957, chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh số 17/SL về việc thành lập Quân khu 4 trên cơ sở Liên khu 4, đồng thời với các quân khu: Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tả Ngạn, Hữu Ngạn. Quân khu 4 có nhiệm vụ chỉ huy, quản lý và tổ chức xây dựng quân đội chiến đấu, bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Quân khu 4 có địa bàn rộng, bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TrịThừa Thiên - Huế. Địa bàn Quân khu 4 có vị trí hết sức quan trọng. Từ xa xưa đây đã từng là chốn "biên thùy", là "phên dậu", là nơi xuất phát của nhiều cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giữ nước của dân tộc. Qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, mảnh đất Khu 4 vừa là tiền tuyến, vừa là hậu phương vững chắc. Quân và dân Khu 4 vừa hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc gia, vừa làm tròn nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Cam-pu-chia.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng Quân khu 4
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương
Phó Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hữu Truyền
  • Cục Chính trị.
    1. Phòng Tổ chức
    2. Phòng Cán bộ
    3. Phòng Chính sách
    4. Phòng Tuyên huấn
    5. Phòng Tư tưởng- văn hóa
    6. Tòa án quân sự quân khu
    7. Viện Kiểm sát quân sự quân khu
    8. Bảo tàng Quân khu 4
    9. Báo Quân khu 4.
    10. Đoàn nghệ thuật
  • Cục Hậu cần
  1. Phòng Tham mưu
  2. Phòng Chính trị
  3. Phòng Quân nhu
  4. Phòng Xăng dầu
  5. Phòng Doanh trại
  6. Phòng Vận tải
  7. Viện Quân y 4
  8. Viện Quân y 268
  9. Trung đoàn vận tải 654
  10. Kho KX3
  11. Kho K55
  12. Đội Vệ sinh phòng dịch
  13. Xưởng Sủa chữa tàu thuyền
  14. Trạm 873
  15. Căn cứ Hậu cần 1
  16. Căn cứ Hậu cần 2
  • Cục Kỹ thuật.
    1. Phòng Tham mưu
    2. Phòng Quân khí
    3. Phòng Xe-máy
    4. Xưởng 41
    5. Cụm kho CK1
    6. Kho 830
  • Văn phòng
  • Phòng Quân báo
  • Thanh tra
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Quân y
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên - Huế
  • Sư đoàn 324 (đoàn Ngự Bình): thành lập ngày 01/07/1955. Trụ sở Ban chỉ huy Sư đoàn: xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
  • Sư đoàn 341 (đoàn Sông Lam): thành lập ngày 22/12/1972 tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Sư đoàn 968
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 337
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 92
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 4
  • Đoàn Kinh tế quốc phòng 5
  • Lữ đoàn Phòng không 283.
  • Lữ đoàn Công binh 414
  • Lữ đoàn thông tin 80 (Còn gọi là Đoàn Đại Huệ, thành lập 18/9/1974)
  • Lữ đoàn pháo binh 16. (Thành lập ngày 13/04/1966)
  • Lữ đoàn Vận tải 654
  • Lữ đoàn Xe tăng 206
  • Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4
  • Tổng Công ty Hợp tác quốc tế (công ty 85).
  • Xí nghiệp Xây lắp Quân khu 4
  • Bệnh viện Quân y 4.
  • Trường Cao đẳng nghề số 4.
  • Trường Quân sự quân khu.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Qua 63 năm xây dựng, chiến đấu trưởng thành lực lượng vũ trang Quân khu IV vinh dự được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng:
  • 790 đơn vị, trong đó 6 tỉnh, 59 huyện, 515 xã và 134 đơn vị chủ lực, dân quân tự vệ của Quân khu được tuyên dương đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Hầu hết các đơn vị của Quân khu chiến đấu trên các chiến trường B,C,K đều được tuyên dương đơn vị anh hùng
  • Trong thời kỳ đổi mới, có 7 đơn vị được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động.
  • Quân khu 4 có 4.845 Bà mẹ Việt Nam anh hùng; 280 cán bộ, chiến sĩ được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ và nhiều đơn vị trong Quân khu được tặng nhiều Huân, Huy chương và những phần thưởng cao quý khác của Đảng, Nhà nước ta và Bạn.

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Thiết Hùng
(1908-1986)
1946-1947 Thiếu tướng (1948) Phó Trưởng Ban Ban Đối ngoại Trung ương (1970-1975) Khu trưởng Chiến khu 4
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1947-1948 Thiếu tướng (1948) Thượng tướng (1959) (vượt cấp)
Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa 3, 4 và 5.
Khu trưởng Chiến khu 4
3 Nguyễn Sơn
(1908-1956)
1948-1949 Thiếu tướng (1948) Tư lệnh Liên khu 4
4 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1949-1950 Đại tá Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984), Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1990-1995)
5 Trần Sâm
(1918-2009)
1950-1953 Đại tá Thiếu tướng (1959), Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
6 Nguyễn Đôn 1953-1959 Thiếu tướng Trung tướng (1974)
7 Chu Huy Mân
(1913-2006)
1961-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1974), Đại tướng (1980)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981-1986)
8 Trần Văn Quang
(1917-2013)
1965-1965 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1981-1992)
9 Vũ Nam Long 1965-1966 Đại tá (1958)
Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981), Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1977-1988)
10 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1967-1971 Đại tá (1958) Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984), Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
11 Vương Thừa Vũ
(1910-1980)
1971-1973 Thiếu tướng (1954) Trung tướng (1974)
12 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1973-1976 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984), Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987-1992)
13 Hoàng Minh Thi(1922-1981) 1978-1981 Thiếu tướng (1974)
14 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1981-1986 Trung tướng (1982) Thượng tướng (1987), Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
15 Nguyễn Quốc Thước
(1926-)
1986-1997 Trung tướng (1996) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
16 Nguyễn Khắc Dương 1997-2002 Trung tướng
17 Trương Đình Thanh
(1944-2005)
2002-2005 Trung tướng
18 Đoàn Sinh Hưởng 2005-2008 Trung tướng
19 Nguyễn Hữu Cường
(1954-)
2009-nay Trung tướng

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các lãnh đạo cao cấp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]