Trường Đại học Trần Quốc Tuấn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Trường Sĩ quan Lục quân 1)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trường Đại học Trần Quốc Tuấn-Tran Quoc Tuan University. (trường Sĩ quan Lục quân 1) là trường đào tạo sĩ quan chỉ huy lục quân sơ cấp phía bắc Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là nhà trường đầu tiên trong hệ thống Nhà trường Quân đội.

  • Nhiệm vụ: Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí, Trinh sát Lục quân.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận đại học và cho phép đào tạo cử nhân quân sự bậc đại học năm 1998.
  • Trụ sở chính: xã Cổ Đông, ngoại ô thành phố Sơn Tây, Hà Nội.
  • Ngày thành lập: 15 tháng 4 năm 1945.
  • Hiệu trưởng: Thiếu tướng Đỗ Viết Toản (từ tháng 03 năm 2013)
  • Chính ủy: Thiếu tướng TS.Trương Đình Quý.

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ ngày 15 tháng 4 năm 1945: Trường quân chính kháng Nhật;
  • Từ ngày 7 tháng 9 năm 1945: Trường Quân chính Việt Nam;
  • Từ ngày 15 tháng 10 năm 1945: Trường huấn luyện cán bộ Việt Nam;
  • Từ ngày 15 tháng 4 năm 1946: Trường võ bị Trần Quốc Tuấn. Trường võ bị Trần Quốc Tuấn khai giảng khóa 1 tại thị xã Sơn Tây ngày 26 tháng 5 năm 1946, với mục tiêu đào tạo cán bộ chỉ huy trung, đại đội có kiến thức cơ bản về quân sự, có năng lực làm công tác chính trị trong phân đội, để chuẩn bị cho một cuộc kháng chiến mà cấp trên cho là khó tránh khỏi;
  • Từ tháng 2 năm 1948: Trường Lục quân trung học Trần Quốc Tuấn;
  • Từ tháng 12 năm 1950: Trường Lục quân Việt Nam;
  • Từ tháng 1 năm 1956: Trường Sĩ quan Lục quân;
  • Từ năm 1976 đến nay: Trường Sĩ quan Lục quân 1, năm 1998 Nhà trường chính thức đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội bậc đại học.
  • Từ ngày 28 tháng 10 năm 2010: Trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Đại học Trần Quốc Tuấn[1]

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Chiến thuật;
  • Khoa Công tác Đảng, Công tác chính trị;
  • Khoa Quân sự chung;
  • Khoa Binh chủng;
  • Khoa Bắn súng;
  • Khoa Quân sự địa phương
  • Khoa Trinh sát;
  • Khoa Sư phạm quân sự;
  • Khoa Lí luận Mác-Lênin;
  • Khoa Khoa học tự nhiên;
  • Khoa Ngoại ngữ tiếng Việt;
  • Khoa Thể thao.
  • Trung tâm GDQP - AN - ĐHQGHN
  • Khoa GDQP - AN - ĐHSP1

Các phòng,ban trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn Phòng;
  • Phòng Hậu cần;
  • Phòng Đào tạo;
  • Phòng Chính trị;
  • Phòng Kỹ thuật;
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Ban Tài chính;
  • Ban Sau đại học;
  • Ban Khảo thí và bảo đảm chất lượng đào tạo.

Các Hệ - Tiểu đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ 4: Thượng tá NGUYỄN MẠNH NGÁT
  • Hệ 7: Đại tá TRẦN VĂN VINH
  • Tiểu đoàn 1: Thượng tá ĐỖ NGỌC TẤN
  • Tiểu đoàn 2: Thượng Tá SƠN PHỆ
  • Tiểu đoàn 3: Đại Tá NGUYỄN VĂN CHẤN
  • Tiểu đoàn 5: Đại Tá LÊ CHÚC THỐNG
  • Tiểu đoàn 6: Thượng Tá PHAN THẾ CƯỜNG
  • Tiểu đoàn 8: Thượng tá NGUYỄN VĂN TÂM
  • Tiểu đoàn 9: Đại tá NGÔ THANH DOANH
  • Tiểu đoàn 10: Thượng tá ĐÀO TẤN LÂM ()
  • Tiểu đoàn 11: Thượng tá HÀ QUANG VINH
  • Tiểu đoàn 12: Thượng tá NGUYỄN VĂN THAO
  • Tiểu đoàn 13: Thượng tá KHUẤT NGỌC VƯƠNG
  • Tiểu đoàn 14: Thượng tá TRẦN VĂN CAO
  • Tiểu đoàn 15: Đại tá NGUYỄN VĂN TRẠI
  • Tiểu đoàn 16:
  • Tiểu đoàn 17: Thượng tá NGUYỄN GIA HẠ
  • Tiểu đoàn 18: Đại tá HOÀNG LIÊN SƠN
  • Tiểu đoàn 19: Đại tá ĐOÀN VĂN ĐÔNG
  • Tiểu đoàn 73: Đại tá HỒ BÁ TÍNH

Thành tích và Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Sĩ quan Lục quân 1 đã đào tạo 78 khóa học, trong đó có 74 khóa đã ra trường cung cấp gần 10 vạn cán bộ cho toàn quân; đồng thời còn đào tạo hàng nghìn cán bộ quân sự cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ La tinh.
  • Có gần 200 cựu học viên và giáo viên của trường được phong quân hàm cấp tướng; 27 đồng chí được tuyên dương Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động.
  • Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Hiệu trưởng và Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng hoặc Giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1945: Hoàng Văn Thái, Hiệu trưởng đầu tiên
  • 1945-1946: Hoàng Đạo Thúy, Hiệu trưởng
  • 1950-1954: Thiếu tướng Lê Thiết Hùng, Hiệu trưởng.
  • 1954-1960: Thiếu tướng Lê Trọng Tấn
  • 1960-1964: Đại tá Cao Văn Khánh
  • 1964-1966: Đại tá Bằng Giang
  • 1966-1968: Đại tá Vũ Yên
  • 1969-1978: Thiếu tướng Thái Dũng, Hiệu trưởng
  • 1978-1979: Thiếu tướng Vũ Yên
  • 1982 - 1989 trung tướng Lưu Bá Xảo
  • 1989 - 1994; Trung tướng Nguyễn Ân
  • 1994-1997: Trung tướng Khuất Duy Tiến
  • 1998 - 2002; thiếu tướng TS. Nguyễn Khắc Viện
  • 2002-2007: Trung tướng TS.Nguyễn Hữu Hạ
  • 2007-2009: Trung tướng GS.TS.Nguyễn Quốc Khánh (Hiện là Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam)
  • 2009-2013: Trung tướng TS.Trần Quốc Phú (nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1)
  • 3/2013-nay: Thiếu tướng TS. Đỗ Viết Toản (nguyên sư trưởng 312-Quân đoàn 1)

Chính ủy và phó Hiệu trưởng về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1945-1947: Trần Tử Bình
  • 1950-1956: Thiếu tướng Trần Tử Bình
  • 1982 Thiếu tướng Lã ngọc Châu
  • 2001-2005 Trung tướng Nguyễn Mạnh Đẩu
  • 2005-2011 Trung tướng Nguyễn Văn Việt
  • 2011-nay: Thiếu tướng Trương Đình Quý

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]