Stray Kids (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Stray Kids
스트레이 키즈
180420 Stray Kids KBS Music Bank Rehearsal.png
Stray Kids vào ngày 20 tháng 4 năm 2018
Từ trái sang phải: Woojin, Lee Know, Hyunjin, Bang Chan, Felix, Seungmin, I.N, Changbin, và Han
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2018 (2018)–nay
Công ty quản lý JYP Entertainment
Hãng đĩa IRUVER
Hợp tác với JYP Nation
Website straykids.jype.com
Thành viên hiện tại
  • Woojin
  • Bang Chan
  • Lee Know
  • Changbin
  • Hyunjin
  • Han
  • Felix
  • Seungmin
  • I.N

Stray Kids (Hangul: 스트레이 키즈) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập bởi JYP Entertainment thông qua chương trình truyền hình thực tế cùng tên Stray Kids vào năm 2017. Nhóm có 9 thành viên, bao gồm: Bang Chan, Kim Woo-jin, Lee Know, Seo Chang-bin, Hyunjin, Han, Felix, Kim Seung-min và I.N. Nhóm được ra mắt vào ngày 25 tháng 3 năm 2018 nhóm có tên fandom là Stay mang ý nghĩa rằng fan sẽ luôn ở lại cùng Stray Kids (những đứa trẻ lạc) ra mắt vào ngày 1/8/2018.[1]

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt: Hình thành qua Stray Kids[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2017, JYP Entertainment chính thức công bố sẽ thông qua một chương trình truyền hình thực tế để ra mắt nhóm nhạc nam mới. Ngày 21 tháng 9, JYP Entertainment đã tiết lộ tên của chương trình - Stray Kids - cùng với logo và kênh truyền thông xã hội.[2][3] Năm ngày sau, một đoạn video ca nhạc mang tên "Hellevator" được phát hành.[4] Các hình ảnh teaser của 9 thành viên cũng được công bố sau đó.[5] Chương trình bắt đầu phát sóng vào ngày 17 tháng 10 năm 2017 và kết thúc với 9 thành viên đều được ra mắt.[6]

Ngày 8 tháng 1, Stray Kids đã chính thức phát hành đĩa mở rộng Mixtape bao gồm 7 bài hát mà nhóm đã biểu diễn trong chương trình và được đồng sáng tác bởi các thành viên.[7] MV của ca khúc “Grrr Law of the Total Madness” và "Beware" cũng được phát hành cùng ngày, trong khi video thực hiện vũ đạo cho ca khúc "Spread My Wings" được phát hành trong một tuần sau đó.[8][9][10][11] Mixtape đã giành được vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng album của GaonBillboard.[12][13]

2018: Ra mắt với I Am Not[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 3 năm 2018, JYP Entertainment công bố showcase ra mắt của nhóm có tựa đề Stray Kids Unveil: Op. 01: I Am Not, diễn ra tại sân vận động Jang Chung vào ngày 25 tháng 3 với 4500 chỗ ngồi.[14] Stray Kids sẽ phát hành mini-album I Am Not vào ngày 26 với ca khúc chủ đề "District 9", trong khi video âm nhạc "Grow Up" và video biểu diễn của "Mirror" đã được phát hành vào ngày 31 tháng 3 và ngày 23 tháng 4.[15][16][17][18] I Am Not đứng vị trí thứ tư trên Bảng xếp hạng album của Gaon và đã bán được hơn 54.000 bản vào tháng 3.[19][20]

Ngày 14 tháng 4, Stray Kids đã biểu diễn tại KCON Japan 2018, buổi biễu diễn tại nước ngoài đầu tiên của nhóm.[21][22]

Vào ngày 12 tháng 7, JYPE đã công bố showcase thứ hai của nhóm mang tên Stray Kids Unveil (Op. 02: I Am Who), được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 tại Cung diện Hòa bình của Đại học Kyung Hee. EP thứ hai của nhóm có tên I Am Who cùng với ca khúc chủ đề "My Pace", được phát hành vào ngày hôm sau.[23][24][25]

Vào ngày 4 tháng 10, JYPE đã công bố showcase thứ ba của nhóm mang tên Stray Kids Unveil (Op. 03: I Am You), được tổ chức vào ngày 21 tháng 10 tại Olympic Hall, và tiếp theo là phát hành album mới I Am You vào ngày hôm sau.[26]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Woojin 우진 Kim Woo-jin 김우진 金宇珍 Kim Vũ Trân 8 tháng 4, 1997 (21 tuổi)  Hàn Quốc
Bang Chan 방찬 Bang Chan / Christopher Bang 방찬 方燦 Phương Xán 3 tháng 10, 1997 (21 tuổi) Flag of Australia.svg Úc
Lee Know 리노 Lee Min-ho 이민호 李旻浩 Lý Mân Hạo 25 tháng 10, 1998 (20 tuổi)  Hàn Quốc
Changbin 창빈 Seo Chang-bin 서창빈 徐彰彬 Từ Chương Bân 11 tháng 8, 1999 (19 tuổi)
Hyunjin 현진 Hwang Hyun-jin 황현진 黄铉晨 Hoàng Huyễn Thần 20 tháng 3, 2000 (18 tuổi)
Han Han Ji-sung 한지성 韩知城 Hàn Trí Thành 14 tháng 9, 2000 (18 tuổi)
Felix 필릭스 Lee Felix 이필릭스 李容福 Lý Dung Phúc 15 tháng 9, 2000 (18 tuổi) Flag of Australia.svg Úc
Lee Yong-bok 이용복
Seungmin 승민 Kim Seung-min 김승민 金昇玟 Kim Thăng Mân 22 tháng 9, 2000 (18 tuổi)  Hàn Quốc
I.N 아이엔 Yang Jeong-in 양정인 梁精寅 Lương Tinh Dần 8 tháng 2, 2001 (18 tuổi)

Đại sứ thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi Stray Kids ra mắt chính thức, 9 thành viên đã được chọn làm người mẫu cho Jambangee Jeans vào năm 2018, được công bố vào ngày 13 tháng 2 với bộ sưu tập mùa xuân của thương hiệu.[27] Vào ngày 26 tháng 6, họ đã được chọn là người mẫu độc quyền của Ivy Club cho học kỳ mùa thu 2018.[28] Vào ngày 19 tháng 7, họ đã nhận được hợp đồng quảng cáo đầu tiên với Minute Maid Sparkling.[29] Năm ngày sau, nhóm đã được chọn làm người mẫu quảng cáo cho "Youth Brand Festival" của CGV từ ngày 24 tháng 7 đến ngày 31 tháng 8. Vào ngày 19 tháng 9, Stray Kids đã được chọn làm đại sứ mới nhất của Lotte Duty Free. Điều này được công bố tại các tài khoản YoutubeInstagram chính thức của Lotte Duty Free. Vào ngày 16 tháng 10, Stray Kids đã trở thành người mẫu mới của thương hiệu đồ thể thao Hàn Quốc, Pro Pro-Specs.[30]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát
Mixtape
  1. Hellevator
  2. Grrr Law of Total Madness(Grrr 총량의 법칙)
  3. Young Wings (어린 날개)
  4. YAYAYA
  5. GLOW
  6. School Life
  7. 4419
I am NOT
  1. Not!
  2. District 9
  3. Mirror
  4. Awaken
  5. Rock (돌)
  6. Grow Up (잘 하고 있어)
  7. 3rd Eye
  8. Mixtape #1
I am WHO
  1. WHO?
  2. My Pace
  3. Voices
  4. Question
  5. Insomnia
  6. M.I.A.
  7. Awkward Silence
  8. Mixtape #2
I am You
  1. YOU.
  2. I am YOU
  3. My side
  4. Hero's soup
  5. Get Cool
  6. Opposite
  7. 0325
  8. Mixtape#3

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Album
USWorld[31]
"Hellevator" 2017 6 Mixtape(EP)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Stray Kids (Mnet)
  • The 9th season 1
  • The 9th season 2
  • The 9th season 3
  • Two kids room
  • SKZ-Talker
  • SKZ-Player

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jeong, Ji-won. “[Oh!쎈 초점] SM·YG·JYP, 3대 기획사의 2018년”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Osen). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ Kim, Jin-seok. “[단독]JYP·Mnet, 남자아이돌 프로그램 하반기 론칭”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Ilgan Sports). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ Park, Gwi-im. “JYP·Mnet, 보이그룹 서바이벌 '스트레이 키즈' 확정…10月 첫방 [공식]”. Naver (bằng tiếng Hàn) (TV Report). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ Seon, Mi-kyung. “JYP 새 보이그룹, 강렬한 스타트..'스트레이 키즈' MV 첫 공개”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Osen). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ “JYP's 'Stray Kids' revealed in teaser image”. Kpop Herald (Herald Corporation). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ Jang, Soo-min. '스트레이키즈' 박진영 "7명이 로봇강아지라면 9명이 살아있는 강아지"(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (News1 Korea). Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ Lee, Ji-hyun. “JYP 新 보이그룹 '스트레이 키즈' 1월 8일 프리 데뷔 앨범 발매”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Sports Chosun). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ “Stray Kids "Grrr 총량의 법칙" Performance Video”. 
  9. ^ Jeong, Ah-ram. "JYP 新 기대주" 스트레이 키즈, 오늘(8일) 전격 데뷔”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Xports News). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018. 
  10. ^ Go, Seung-ah. “[팝's신곡]"JYP 신예의 첫걸음"…스트레이키즈 표 '믹스 테잎'. Naver (bằng tiếng Hàn) (Herald Pop). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ Kim, Young-rok. “美 빌보드 "스트레이키즈, 2018년 주목할 K팝 아티스트 1위". Naver (bằng tiếng Hàn) (Chosun Sports). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018. 
  12. ^ “2018년 02주차 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  13. ^ Herman, Tamar. “Stray Kids Drum Up Interest With 'Mixtape' Album Ahead of Formal K-Pop Debut”. Billboard (Billboard Music). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2018. 
  14. ^ Herald, The Korea (6 tháng 3 năm 2018). “JYP’s Stray Kids to officially debut on March 25” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 
  15. ^ “JYP Entertainment boy band Stray Kids to debut this month”. Yonhap News (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  16. ^ Herman, Tamar. “JYP Entertainment's New Boy Band Stray Kids' Debuts With 'District 9': Watch the Music Video”. Billboard (Billboard). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  17. ^ Kwak, Hyun-soo. '데뷔 10일차' 스트레이 키즈, 소년 美-카리스마 매력 인기 쌍끌이”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Sports DongA). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  18. ^ Kang, Kyeong-joo. "방탄소년단 다음은 우리" 스트레이 키즈 '미러' MV 공개, 누리꾼 반응이…”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Hankyung). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  19. ^ “2018년 13주차 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “2018년 03월 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  21. ^ Kim, Je-na. 'KCON 2018 JAPAN', 세븐틴-스트레이키즈-여자친구 등 둘째 날도 화려한 라인업”. Star Daily News (bằng tiếng Hàn) (Star Daily News). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  22. ^ “KCON 2018 Japan drew 68,000 K-pop fans: organizers”. Yonhap News (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  23. ^ “Stray Kids to return with 'I am Who' in August”. Kpop Herald (Herald Corporation). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2018. 
  24. ^ Kim, Hye-soo. “Stray Kids content with Aug. 5 showcase of 'Unveil [Op.02: I am Who]'. Kpop Herald (Herald Corporation). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. 
  25. ^ Herman, Tamar. “Stray Kids Release the Energetic 'My Pace': Watch the Music Video”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2018. 
  26. ^ “Stray Kids return with new album 'I Am You'. Kpop Herald (Herald Corporation). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. 
  27. ^ Kim, Eun-joo. 'JYP 신예' 스트레이 키즈, 잠뱅이 모델 낙점”. Naver (bằng tiếng Hàn) (E Daily). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  28. ^ Dongho, Dongho. '아이비클럽, 새로운 입학생 JYP 신예 '스트레이 키즈'. Naver News (bằng tiếng Hàn) (E Daily). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  29. ^ “이벤트” (bằng tiếng Hàn). CGV. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018. 
  30. ^ Kim, Eun-joo. “스트레이 키즈, 스포츠 브랜드 새 모델 발탁”. Naver News (bằng tiếng Hàn). E Daily. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018. 
  31. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 🏆 Soribada Best K-Music Awards (SOBA)2018:New Hallyu Rookie Award
  • 🏆 Mbc Plus x Genie Music Awards (MGA) 2018: Best New Male Artist
  • 🏆 ASia Artist Awards (AAA)2018: Rookie Of The Year
  • 🏆 Mnet Asian Music Awards (Mama)2018: Best New Male Artist
  • 🏆 First Brand Awards (FBA): Male Rookie Idol Of The Year
  • 🏆 Global VLive Rookie Top 5
  • 🏆 The 33rd Golden Disc Awards (GDA): Rookie Of The Year
  • 🏆 28Th Seoul Music Awards (SMA): Rookie Of The Year
  • 🏆 8Th Gaon Chart Music Awards : New Artist of the Year (Album)