Chủ đề:Lịch sử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cổng tri thức Lịch sử

Lịch sử của Friedrich Dielman

Lịch sử của Friedrich Dielman

Lịch sử là môn học về nghiên cứu và phân tích những sự kiện đã xảy ra. Sự kiện bao gồm sự kiện bản thể luận và sự kiện nhận thức luận nên do đó, trong thực tế, chỉ có một số sự kiện lịch sử được xem là "thật". Đa số các nhà nghiên cứu các sự kiện lịch sử này (thường được gọi là sử gia) tin rằng quan điểm hiện tại của chúng ta có thể đổi cách hiểu những sự kiện xưa. Vì thế cách giải thích những sự kiện xưa thay đổi thường xuyên qua các thời kỳ. Những giải thích dựa theo các nguồn gốc "căn bản" – những văn kiện được viết ra vào lúc đó hay gần sau lúc đó – thường được xem là có giá trị nhất.

Lịch sử ít nhất có hai nghĩa. Thứ nhất là sự biến đổi của vật tồn tại trong hiện thực được diễn đạt khác đi và định nghĩa là Lịch sử. Tuy nhiên việc bảo tồn quá trình đó là không có và cuối cùng biến mất. Một ý nghĩa khác của lịch sử là chỉ kết quả ghi chép lại với đối tượng là sự biến chuyển đang dần biến mất đó tức là ghi chép lịch sử. Như vậy cái trước được gọi là nghĩa rộng: toàn thể các sự kiện, cái thứ hai được gọi là sách lịch sử. Các nhà nghiên cứu đều có mong muốn nghiên cứu sâu lịch sử và dự đoán tương lai.

Tuy nhiên cả ghi chép lịch sử cũng không có khả năng ghi chép toàn bộ khuôn mặt nó chịu sự chi phối của tri thức, giá trị quan, bối cảnh thời đại, lực lượng của người chấp bút và nó trở thành hiện tượng được ghi chép qua bộ lọc và bóp méo sự thật. Edward Hallett Carr trong tác phẩm Lịch sử là gì đã chỉ ra điều đó. Các ghi chép trong chính sử bao gồm sự phản tỉnh hay bất lợi cho kẻ thắng thường có độ tin cậy cao hơn.

Missouri post refit.JPG

USS Missouri (BB-63) là một thiết giáp hạm thuộc lớp Iowa của Hải quân Hoa Kỳ và là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Mỹ mang cái tên này nhằm tôn vinh tiểu bang Missouri. Missouri là chiếc thiết giáp hạm cuối cùng mà Hoa Kỳ chế tạo, và là địa điểm ký kết văn kiện đầu hàng vô điều kiện của Đế quốc Nhật Bản, chấm dứt Thế chiến thứ hai.

Missouri được đặt hàng vào năm 1940 và được đưa vào hoạt động vào tháng 6 năm 1944. Tại Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai, nó tham gia các trận đánh Iwo JimaOkinawa cũng như nả đạn pháo xuống các hòn đảo chính quốc Nhật Bản. Sau thế chiến, Missouri tham gia chiến tranh Triều Tiên từ năm 1950 đến năm 1953. Nó được cho ngừng hoạt động vào năm 1955 và được đưa về hạm đội dự bị Hải quân Mỹ, nhưng sau đó được đưa trở lại hoạt động và được hiện đại hóa vào năm 1984 như một phần của kế hoạch 600 tàu chiến Hải quân, và đã tham gia chiến đấu năm 1991 trong chiến tranh vùng Vịnh. (xem tiếp...)

Elizabeth I

Elizabeth INữ hoàng Anh và Ireland từ ngày 17 tháng 11 năm 1558 cho đến khi qua đời vào ngày 24 tháng 3 năm 1603. Bà được biết đến với những danh hiệu khác như Nữ hoàng Đồng trinh, Gloriana, hoặc Good Queen Bess, và trở nên bất tử với tên Faerie Queene trong thiên sử thi cùng tên của Edmund Spenser. Elizabeth I là người thứ sáu, cũng là người cuối cùng, của triều đại nhà Tudor. Thời trị vì của Elizabeth I kéo dài 45 năm, nổi bật với hai sự kiện: Vương quốc Anh trở nên một thế lực có ảnh hưởng toàn cầu, và những tranh chấp tôn giáo luôn sục sôi trong nước. Elizabeth khởi sự cai trị đất nước bằng cách tìm kiếm những lời tư vấn khôn ngoan và thích đáng, những quyết định chính trị của nữ hoàng thường dựa vào một nhóm các cố vấn đáng tin cậy được đặt dưới sự dẫn dắt của William Cecil, Nam tước Burghley. Một trong những quyết định quan trọng đầu tiên của Elizabeth là quay sang ủng hộ việc xác lập giáo hội theo khuynh hướng Kháng Cách cho nước Anh, với nữ hoàng là Thống đốc Tối cao của Giáo hội. Từ đây hình thành và phát triển Anh giáo. Trái với sự mong đợi của thần dân cũng như của Quốc hội, Elizabeth không hề kết hôn. Mặc dù luôn cẩn trọng trong đối ngoại và dè dặt khi ủng hộ các chiến dịch quân sự tại Hà Lan, PhápIreland, chiến tích nước Anh đánh bại hạm đội của Tây Ban Nha năm 1588 được nối kết với tên tuổi của nữ hoàng và thường được xem là một trong những chiến thắng lừng lẫy nhất trong lịch sử nước Anh. (xem tiếp…)

Lionel Logue
Hohenfriedeberg - Attack of Prussian Infantry - 1745.jpg

Trận Hohenfriedberg là một trận đánh ác liệt trong chiến tranh Kế vị Áo. Trong trận chiến này, quân Phổ do đích thân vua Friedrich II thống lĩnh, đập nát liên quân Áo-Sachsen dưới sự chỉ huy của vương công Karl Alexander xứ Lothringen. Đây là một trong những chiến thắng đầy ấn tượng của vị vua - chiến binh Friedrich II Đại đế nước Phổ. Theo nhà sử học người ÚcChristopher M. Clark, đây có lẽ là trận đánh quyết định nhất trong cuộc chiến tranh Silesia lần thứ hai. (1744 - 1745). Trận đánh này được gọi là “một loạt cuộc giao chiến lẻ tẻ”, do các phần của Quân đội Phổ không kết hợp với nhau mà tấn công kẻ thù. Trong trận này, do liên quân Áo-Sachsen không thể giúp đỡ lẫn nhau, họ đã tạo điều kiện cho quân Phổ sửa sai, và giành chiến thắng vẻ vang, đưa trận thắng Hohenfriedberg trở thành một trong những cuộc hành quân vĩ đại nhất của người Đức.Trong chiến dịch năm 1745, cùng các trận như KesselsdorfFontenoy cuộc chiến tại Hohenfriedberg trở thành ba chiến thắng vĩ đại nhất trong thời kỳ Chiến tranh Kế vị Áo. Friedrich II xem trận này là "một chiến thắng quyết định chưa từng có kể từ trận thắng Blenheim". Quân đội Áo không hoàn toàn suy sụp, họ rút về có thủ ở Vương quốc Bohemia (Tiệp Khắc). Sau đó, ông cất quân chinh phạt xứ Bohemia, nhưng lại bị đánh bật. Sau đó, nhờ có chiến thắng Kesselsdorf, vào ngày 18 tháng 5 năm 1745, thành Dresden thất thủ, vua Friedrich II cũng trở thành bá chủ của Lãnh địa Tuyển hầu tước xứ Sachsen, bắt họ phải triều cống cho mình. Nước Áo thất bại, ông buộc triều đình Áo phải tôn trọng triệt để những điều khoản được ký kết trước đây. (xem tiếp…)

Nếu các anh [thành viên bồi thẩm] cảm thấy chắc chắn hành động theo tinh thần của phẩm giá đó, bất kì khi nào các anh tới tòa án để đưa ra phán quyết dựa trên chính nghĩa công chúng, các anh phải nhớ rằng với quyền trượng và huy hiệu tất cả các anh nhận sự ủy thác của lòng tự tôn cổ xưa của Athena

— Demosthenes, Chính khách và nhà hùng biện Hy Lạp

Ngày này năm xưa

Panthéon Jeanne d'Arc détail6.JPG

30 tháng 5: Ngày Nghị viện tại Croatia; Ngày "người Ấn Độ đến" tại Trinidad và Tobago.


John Reynolds death 2.jpg
Bức tranh mô tả cái chết của John F. Reynolds trong trận Gettysburg diễn ra từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 3 tháng 7 năm 1863, một phần của cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.

Ảnh: Alfred Rudolph Waud

Tham gia

Chủ đề Lịch sử đang được xây dựng nên rất cần sự giúp đỡ, đóng góp của các bạn về nội dung lẫn giao diện. Các bạn có thể:


Các đề tài

Các thể loại

Trên các dự án Wikimedia