Sao Đỏ Beograd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sao Đỏ Belgrade)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Crvena zvezda (Sao đỏ)
Logo FC Red Star Belgrade.svg
Tên đầy đủФудбалски клуб Црвена звезда
Fudbalski klub Crvena zvezda (Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ)
Biệt danhЗвезда / Zvezda (The Star)
Црвено-бели / Crveno-beli (The Red-Whites)
Tên ngắn gọnCZV, ZVE
Thành lập4 tháng 3 năm 1945; 76 năm trước (1945-03-04)
SânSân vận động Rajko Mitić
Sức chứa55.538[1]
Chủ tịchSvetozar Mijailović
Huấn luyện viên trưởngVladan Milojević
Giải đấuSerbian SuperLiga
2020/21Serbian SuperLiga, thứ 1 trên 20 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Sao Đỏ (tiếng Serbia chữ Kirin: Фудбалски клуб Црвена звезда, IPA: [fûdbalskiː klûːb tsř̩ʋenaː zʋěːzda]), thường được biết đến với tên gọi Sao Đỏ Beograd (tiếng Serbia: Црвена звезда Београд, chuyển tự Crvena zvezda Beograd) hoặc đơn giản là Sao Đỏ, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Serbia có trụ sở tại Beograd. Họ là câu lạc bộ Serbia và Nam Tư duy nhất giành chức vô địch Cúp C1 châu Âu, đạt được thành tích này vào năm 1991, và là đội bóng duy nhất vô địch Cúp bóng đá liên lục địa, cũng vào năm 1991. Với 30 chức vô địch quốc gia, 24 cúp quốc gia, 2 siêu cúp quốc gia và 1 cúp liên đoàn giữa các giải đấu Serbia và Nam Tư, Sao Đỏ là câu lạc bộ thành công nhất ở Nam Tư và Serbia. Kể từ mùa giải 1991–92, thành tích tốt nhất của Sao Đỏ là ở vòng bảng UEFA Champions League và vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League.

Thế hệ vô địch Cúp C1 châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn:

 

Hậu vệ:

  • Miodrag Belodedić
  • Slobodan Marović
  • Ivica Momčilović
  • Ilija Najdoski
  • Duško Radinović
  • Refik Šabanadžović
 

Tiền vệ:

 

Tiền đạo:

  • Dragiša Binić
  • Vladan Lukić
  • Darko Pančev

Huấn luyện viên: Ljupko Petrović đội bóng nay cũng mang kỉ lục ghi 100 bàn trong một trận đấu và liên tiếp 10 trận

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[2][3][4]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Serbia Zoran Popović
2 HV Serbia Milan Gajić
3 TV Serbia Branko Jovičić
5 HV Úc Miloš Degenek
6 HV Serbia Radovan Pankov
7 TV Serbia Miloš Vulić
8 TV Montenegro Mirko Ivanić
9 Serbia Milan Pavkov
10 TV Đức Marko Marin (đội trưởng[5])
11 TV Argentina Mateo García
14 Ghana Richmond Boakye
15 HV Serbia Srđan Babić
17 Bồ Đào Nha Tomané
18 HV Brasil Jander
19 HV Serbia Nemanja Milunović
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Serbia Njegoš Petrović
21 TV Serbia Veljko Simić
22 TV Serbia Veljko Nikolić
23 HV Serbia Milan Rodić
27 TM Serbia Nikola Vasiljević
29 TV Serbia Dušan Jovančić
31 Comoros Ben
32 TM Serbia Aleksandar Stanković
33 TV Serbia Milan Jevtović
77 HV Serbia Marko Gobeljić
82 TM Canada Milan Borjan (đội phó[5])
87 TV Tây Ban Nha José Cañas
91 TV Hà Lan Rajiv van La Parra
92 Serbia Aleksa Vukanović
99 Montenegro Nikola Krstović

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
8 TV Serbia Dejan Meleg (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019-20)[6]
25 HV Serbia Strahinja Eraković (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
34 HV Serbia Stefan Hajdin (tại Voždovac đến cuối mùa giải 2019-20)[8]
36 TV Slovakia Erik Jirka (tại Radnički Niš đến cuối mùa giải 2019)[6]
73 Serbia Jug Stanojev (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– TM Serbia Strahinja Savić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– TM Serbia Miloš Čupić (tại Zlatibor Čajetina đến cuối mùa giải 2019-20)[10]
–– HV Serbia Nemanja Stojić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– HV Serbia Marko Konatar (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– TV Bosna và Hercegovina Stefan Santrač (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
Số VT Quốc gia Cầu thủ
–– TV Serbia Nenad Adžibaba (tại Zemun đến cuối mùa giải 2019-20)[11]
–– TV Serbia Željko Gavrić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– TV Serbia Miloš Nikolić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– TV Serbia Vukan Đorđević (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– TV Gambia Ousman Marong (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– TV Serbia Stefan Fićović (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[9]
–– TV Serbia Mateja Stojanović (tại OFK Bačka đến cuối mùa giải 2019-20)[12]
–– Bắc Macedonia Strahinja Krstevski (tại Bắc Macedonia Rabotnički đến cuối mùa giải 2019-20)[13]
–– Serbia Dejan Vidić (tại Grafičar Beograd đến cuối mùa giải 2019-20)[7]
–– Serbia Njegoš Kupusović (tại Đức Erzgebirge Aue đến cuối mùa giải 2019-20)[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stadion Rajko Mitić (Marakana)”. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ “First Team”. FK Crvena zvezda. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ “Licensed for the UEFA Champions League”. UEFA. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ “Licensed for the Serbian SuperLiga”. superliga.rs. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ a b Терзић о прелазном року, приходима, Јовељићу, новом капитену. mojacrvenazvezda.net (bằng tiếng Serbian). ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ a b MEЛEГ И JИРКA У РAДНИЧКOM Lưu trữ 2019-07-04 tại Wayback Machine tại Radnički Niš official website, 4-7-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  7. ^ a b c d e f g h Црвено-бела филијала почела припреме. crvenazvezdafk.com (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ ХАЈДИН СЛЕТЕО НА КРОВ – „ВОЖДОВАЦ ЈЕ ИДЕАЛНА ФУДБАЛСКА СРЕДИНА ЗА МЕНЕ!". fkvozdovac.rs (bằng tiếng Serbian). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ a b c d “Grafičar”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  10. ^ “FK Zlatibor”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  11. ^ ZEMUN tại prvaliga.rs, 11-8-2019 Tập tin:Sr (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  12. ^ “OFK Bačka”. prvaliga.rs. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  13. ^ Страхиња Крстевски, ново засилување за Работнички tại FK Rabotnički official website, 8-8-2019 Tập tin:Mk (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)
  14. ^ Njegos Kupusovic kommt für ein Jahr von Roter Stern Belgrad tại Erzgebirge Aue official website, 20-6-2019 Tập tin:De (sửa | thảo luận | lịch sử | liên kết | theo dõi | nhật trình)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới FK Crvena zvezda tại Wikimedia Commons